Một số bài tập ôn thi công chức thuế vừa câp thập tháng 4- có lời giải- nước rút

Một số bài tập ôn thi công chức thuế vừa câp thập tháng 4- nước rút do sắp đến kì thi rồi.


BÀI 22:
Tại một Công ty cổ phần thương mại nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ trong năm tính thuế có tài liệu sau: (đơn vị tiền: triệu đồng):
1) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 30.000
2) Chi phí tính TNCT do doanh nghiệp kê khai đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt (trừ những trường hợp được lưu ý trong mục 3 dưới đây): 26.000. Trong đó:
– Khấu hao TSCĐ ô tô 5 chỗ ngồi tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng: 200
– Thưởng nhân ngày thành lập DN cho người lao động trong doanh nghiệp: 100
– Chi trả lãi vay ngân hàng đối với khoản vay dùng để góp vốn điều lệ vào công ty CDF: 200
– Thù lao thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành doanh nghiệp: 120
– Ủng hộ xây nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật: 300
– Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: 140
– Thuế GTGT phải nộp và đã nộp: 250
– Chi mua trang phục tập luyện cho lực lượng tự vệ công ty: 120
– Các khoản chi còn lại được trừ khi xác định TNCT
3) Một số lưu ý về các khoản chi đã kể trên:
– Khoản tiền thưởng nhân ngày thành lập DN không được ghi trong hợp đồng lao động nhưng được ghi cụ thể mức và điều kiện hưởng trong Quy chế tài chính của DN.
– Khoản chi thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật có quyết định khen thưởng của Giám đốc DN nhưng không có Biên bản họp của Hội đồng nghiệm thu sáng kiến.
Khoản chi mua trang phục tập luyện cho lực lượng tự vệ được thanh toán bằng tiền mặt.
4) Các khoản thu nhập khác:
– Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế trong nước: 200 (được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN)
– Tiêu thụ phế phẩm thu được 150, chi phí thu hồi 18, chi phí tiêu thụ 12
Yêu cầu:
1. Tính thuế TNDN phải nộp năm 2015. Biết rằng, doanh nghiệp áp dụng thuế suất thuế TNDN ở mức 22% và cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ.
2. Giả sử tổng số thuế TNDN mà doanh nghiệp tạm nộp 4 quý năm 2015 là 400 triệu đồng. Số thuế còn phải nộp sau quyết toán thuế năm đã được nộp vào ngày 31/3/2016. Hãy xác định số tiền chậm nộp thuế TNDN của doanh nghiệp này.

Giải:
Thuế TNDN phải nộp = (TNTT – Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất
TNTT = TNCT – (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)

TNCT = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + TN khác
Đơn vị tính: Triệu đồng
1.
1) Doanh thu tính thuế: 30.000 triệu
2) Chi phí được trừ:
* Chi phí không được trừ:
– Khấu hao TSCĐ ô tô 5 chỗ ngồi tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng: 200 triệu
– Thù lao thành viên Hội đồng quản trị không trực tiếp điều hành doanh nghiệp: 120 triệu
– Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: 140 triệu
– Thuế GTGT phải nộp và đã nộp: 250 triệu
Tổng chi phí không được trừ: 200 + 120 + 140 + 250 = 710 triệu
* Chi phí được trừ: 26.000 – 710 = 25.290 triệu
3) Thu nhập khác
– Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế trong nước: 200 triệu
– Tiêu thụ phế phẩm: 150 – 18 – 12 = 120 triệu
Tổng TN khác: 200 + 120 = 320 triệu
4) Thu nhập chịu thuế: 30.000 – 25.290 + 320 = 5.030 triệu
5) Thu nhập miễn thuế: 0, Lỗ kết chuyển: 0
6) Thu nhập tính thuế: 5.030 triệu
7) Thuế TNDN phải nộp: 5.030 x 22% =1.106,6 triệu
2. Thời hạn nộp thuế quý 4 năm 2015 của DN: ngày 30/01/2016
Thuế TNDN DN còn phải nộp: 1.106,6 – 400 = 706,6 triệu
20% của số phải nộp theo quyết toán: 1.106,6 x 20% = 221,32 triệu
Phần chênh lệch từ 20% trở lên có giá trị: 706,6 – 221,32 = 485,28 triệu
DN bị tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế chênh lệch từ 20% trở lên từ ngày 31/01/2016 đến ngày thực nộp là 31/03/2016, do ngày 31/01/2016 là chủ nhật nên thời gian được tính từ 01/02/2016 đến 31/03/2016 là 60 ngày, lãi suất chậm nộp là 0,05% ngày
Số tiền chậm nộp: 485,28 x 0,05% x 60 = 14,5584 triệu


Bài 10 (11/4)
1 DN tư nhân sản xuất hàng hóa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế 2015 có số liệu sau (ĐVT triệu đồng):
1. Doanh thu bán hàng (chưa thuế GTGT): 18.000
2. Chi phí phân bổ cho doanh thu tiêu thụ: 12.000 (có hóa đơn chứng từ theo quy định, thanh toán qua NH), trong đó:
+ Khấu hao TSCĐ: 3.000, trong đó: khấu hao xe ô tô đưa đón công nhân: 500, khấu hao thiết bị sản xuất: 600 (được khấu hao bằng 3 lần mức khấu hao theo quy định, thiết bị sản xuất được phép khấu hao nhanh)
+ Chi đào tạo lại lao động theo chế độ: 50
+ Phạt vi phạm hành chính: 100, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 50
+ Tiền lương của chủ DN: 100
+ Ủng hộ đồng bào bị thiên tai: 150
+ Lãi vay vốn SXKD (vay của công nhân viên với lãi suất 12%/năm): 240
+ Thuế, phí phải nộp ngân sách: Thuế môn bài và tiền thuê đất: 100, phí và lệ phí khác đã nộp ngân sách: 50, thuế TNCN: 20 (tiền lương phải trả trên HĐ không bao gồm thuế TNCN), thuế GTGT phải nộp: 60
+ Các chi phí còn lại được trừ theo quy định
3. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán sau khi đã trừ chi phí liên quan là 300
Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước là 200 (đây là thu nhập sau khi đã nộp thuế tại nơi góp vốn với thuế suất 10%)
Nhận được 300 từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài chuyển về, đây là khoản thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế ở nước ngoài với thuế suất 20%, nước này chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam
Yêu cầu:
1. Xác định số thuế TNDN phải nộp trong năm, biết thuế suất thuế TNDN là 22%, lãi suất cơ bản do NH nhà nước công bố là 7%/năm
2. Xác định thuế TNDN phải nộp biết rằng doanh thu từ bán hàng hóa năm trước của DN là 19.000
3. Giả sử sản phẩm DN sản xuất thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% và giảm 50% số thuế phải nộp trong năm tính thuế, hãy xác định thuế TNDN phải nộp.


Giải:
1.
a. Doanh thu: 18.000
b. Chi phí được trừ:

Chi phí loại khỏi chi phí doanh nghiệp kê khai:
Khấu hao TSCĐ vượt mức quy định: 200
Phạt vi phạm hành chính: 100
Tiền lương của chủ DN: 100
Lãi vay vốn SXKD (vay của công nhân viên với lãi suất 12%/năm) vượt mức 150% lãi suất ngân hàng nhà nước: 240 – (240*7%*150%/12%)= 30
Thuế GTGT phải nộp: 60
Tổng chi phí loại khỏi chi phí doanh nghiệp kê khai :
200 + 100 +100 + 30 +60 = 490
Chi phí được trừ : 12.000 – 490 = 11.510
c. Thu nhập khác : 
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán sau khi đã trừ chi phí liên quan là 300
Thu nhập từ hoạt động liên doanh trong nước là 200 (đây là thu nhập sau khi đã nộp thuế tại nơi góp vốn với thuế suất 10%)
Tổng thu nhập khác : 300 + 200 = 500
d. TNCT = 18000-11510+500 = 6990
e. Thu nhập miễn thuế : 200
f. TNTT = 6.990 – 200 = 6.790
g: Thuế TNDN phải nộp trong nước 6790 * 0.22 =1493.8
h. Thuế TNDN nộp thêm từ TN ở nước ngoài: 300/(1-0.2) x (0.22-0.2) = 7.5
Tổng thuế TNDN phải nộp: 1501.3
2.
DN hưởng ưu đãi thuế suất 20%.
Thu nhập tính thuế chưa tính phần thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập ở nước ngoài: 6790 – 300 = 6490
Thuế TNDN trong nước: 6490 x 0.2 = 1298
Thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán: 300 x 0.22 =66
Thuế TNDN nộp thêm từ TN ở nước ngoài: 7.5
Tổng Thuế TNDN phải nộp: 1371.5
3. 
Thuế TNDN nộp trong nước chưa tính chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ nước ngoài:
TNTT: 6490
Thuế: 6490 x 0.1 / 2 =324.5
Thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán: 66
Thuế TNDN nộp thêm từ TN ở nước ngoài: 7.5
Tổng: 398



Bài 2 ngày 17/12
Cty kinh doanh thương mại kê khai theo phương pháp khấu trừ trong năm tính thuế 2015 có số liệu như sau: (Đvt: tr.đ):
I/ DT chưa bao gồm thuế gtgt là: 45.000
II/ Số liệu DN hạch toán như sau:
1. Tổng chi phí hoạt động KD: 38.000, trong đó: 
– Trị giá mua của hàng bán ra: 2500, trong đó phần tổn thất do thiên tai đã được bồi thường là 50.
– Chi mua xe ô tô đưa đón công nhân 2.000
– Chi trả lãi vay cá nhân NV: 200 với lãi suất vay là 12%
– Chi ủng hộ hội cựu chiến binh địa phương nơi công ty đóng trụ sở: 75
– Chi phạt VP chế độ an toàn lao động: 50
– Chi tiền vi phạm HĐKT với nhà cung cấp: 100
– Chi tài trợ nghiên cứu khoa học cho một viện nghiên cứu khoa học: 150
– Phạt chậm nộp tiền thuế: 20
– Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ: 150
– Thuế TNCN tạm nộp (đã được trừ vào lương NLĐ trc khi trả lương):50
– Các khoản chi phí còn lại được trừ theo quy định
2. Doanh thu chưa bao gồm VAT của hoạt động bán BĐS là 1000, giá vốn của BĐS và các chi phí liên quan là 1.200
3. Thu tiền phạt khách hàng vi phạm HĐKT: 150
4. Cho thuê tài sản 120, chi phí khấu hao, duy tu, bão dưỡng tài sản 30
5.. Cty nhận được tiền TN từ đầu tư SXKD ra nước ngoài (sau khi đã nộp thuế tại nước ngoài với thuế suất 15%): 1.700
6. Lỗ năm trước chuyển sang: 200
a. Xác định thuế TNDN Cty phải nộp. Biết năm 2015 lãi suất cơ bản NHNN công bố 7%/ năm. Công ty đã góp đủ vốn điều lệ. Doanh thu năm 2014 là 20 tỷ.

b. Giả sử giá vốn của bđs và các chi phí liên quan là 800. Các điều kiện khác không đổi. Hãy xác định lại thuế TNDN của công ty phải nộp năm 2015.
 
 1. DT=45000
2. CPKT 38000
CKDT:

-Phần tổn thất đã ddc bth: 50
-Chi mua xe cho cn: 2000
-Chi trả vay: 25
-Chi ủng hộ DP: 75
-Chi phạt vplđ: 50
-Chi phạt vphđ kt: 100(bù trừ thu phạt)
-Phạt chậm nộp thuế: 20
-Vat đã dc khấu trừ: 150
CKDT=2470
CDT=38000-2470=35530
3. TN #
-Tn từ cn bds: -200(bị lỗ)
-TN Từ VPHDKT: 50 Sau khi bù trừ thu phạt
-Cho thuê tài sản: 90
4. Lỗ
-BDS: 200
-Năm trc: 200
Thu nhập chịu thuế không bao gồm thu nhập cn bds:
TNCT=45000-35530+140=9610
Thu nhập tính thuế ko bgom tncn bds
TNTT=9610-200-200=9210
T.TNDN= 9210*20%=1842
5.Thuế tn từ nn:
-TNTT= 1700/(1-15%)=2000
-TN đã nộp ở NN= 2000*15%=300
-Tn phải nộp ở VN= 2000*22%=440
Thuế tn phải nộp còn lại: 140
Tổng t.tndn= 140+1842=1982
KL:….
b) Gía vốn BDS=800
dtbds= 200
TNTT tăng 200=>T.TNDN= 9410*20%=1882
TN từ chuyển nhương bds= 200*22%=44tr
TNNN=140
Tổng thuế tndn= 1882+44+140=2066tr

Đọc nhiều tuần qua:

Leave a Reply