Share toàn bộ tài liệu ôn thi Sở Tài Chính 2019 có đáp án chính xác

Share toàn bộ tài liệu ôn thi Sở Tài Chính 2019 có đáp án chính xác. Tài liệu gồm toàn bộ tài liệu Anh – tin học văn phòng, tất cả đều có đáp án

 
(File tài liệu ôn tập kèm theo)
Tập tin đính kèm:
tai_lieu_on_tap_ky_thi_tdcc_2017.pdf
Tài liệu ôn tập chuyên ngành Tài chính – Kế toán.rar
Tài liệu ôn thi công chức Sở Tài chính
File đính kèm: Kích chuột để tải về
Kiến thức chung: Tại đậy
Nghiệp vụ chuyên ngành: Tại đây
Câu 1: Trình bày vị trí và chức năng của Sở Tài chính Quảng Trị theo quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 2: Hãy nêu các văn bản Sở Tài chính Quảng Trị có nhiệm vụ, quyền hạn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 3: Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị, quy định về tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Tài chính Quảng Trị như thế nào?
 
Câu 4: Hãy nêu những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính Quảng Trị về quản lý ngân sách nhà nước được quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 5: Hãy nêu những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính Quảng Trị về quản lý vốn đầu tư phát triển được quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 6: Hãy nêu những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính Quảng Trị về quản lý tài sản nhà nước tại địa phương được quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 7: Hãy nêu những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính Quảng Trị về quản lý tài chính doanh nghiệp được quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 8: Hãy nêu những nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính Quảng Trị về quản lý giá và thẩm định giá được quy định tại Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.
 
Câu 9: Trình bày các nguyên tắc phân cấp cụ thể từng nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách và chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002.
 
Câu 10: Trình bày trách nhiệm của cơ quan tài chính trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002.
 
 
Câu 11: Trình bày những quy định điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002.
 
Câu 12: Trình bày hệ thống ngân sách Nhà nước Việt nam theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 13: Trình bày các nguyên tắc xác định tỷ lệ % phân chia đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đối ngân sách Nhà nước theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 14: Trình bày những căn cứ lập dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 15: Trình bày nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan tài chính các cấp trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 16: Trình bày trách nhiệm của cơ quan tài chính trong việc quản lý chi ngân sách Nhà nước theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 17: Nêu các nguyên tắc xét duyệt quyết toán năm theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 18: Trình bày quyền của Cơ quan Tài chính khi thực hiện thẩm định quyết toán theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 19: Nêu các quyền của Thanh tra Tài chính khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
 
Câu 20: Theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, những cấp nào được lập quỹ dự trữ tài chính? Nguồn hình thành, mức khống chế tối đa của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp? Việc Quản lý và sử dụng Quỹ dự trữ tài chính như thế nào?
 
 
Câu 21: Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002, Ủy ban nhân dân các cấp chính quyền địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn gì về ngân sách thuộc cấp mình quản lý?
 
Câu 22: Theo quy định của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, điều kiện được chi ứng trước dự toán năm sau? Thẩm quyền quyết định chi ứng trước dự toán? Việc thu hồi các khoản chi ứng trước dự toán được thực hiện.
 
Câu 23: Theo Quyết định 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính, phân loại theo chương và cấp quản lý là gì? Trình bày cách mã hóa các nội dung phân loại theo chương.
 
Câu 24: Theo Quyết định 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính, phân loại theo ngành kinh tế (loại, khoản) là gì? Trình bày cách mã hóa và hạch toán các nội dung phân loại theo ngành kinh tế.
 
Câu 25: Theo Quyết định 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính, phân loại theo nội dung kinh tế (mục, tiểu mục) là gì? Trình bày cách mã hóa và hạch toán các nội dung phân loại theo nội dung kinh tế.
 
Câu 26: Theo quy định của Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, thế nào là đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III?
 
Câu 27: Theo quy định của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ, điều kiện để thực hiện chi ngân sách nhà nước? Trong trường hợp nào thì Kho bạc nhà nước được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi? Tạm dừng thanh toán các khoản chi?
 
Câu 28: Trình bày quy định về công tác xử lý ngân sách cuối năm đối với số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị sử dụng ngân sách theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
 
Câu 29: Trình bày quy định về công tác xử lý ngân sách cuối năm đối với số dư dự toán ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
 
Câu 30: Trình bày quy định về công tác xử lý số dư tạm ứng sau thời gian chỉnh lý quyết toán trong công tác xử lý ngân sách cuối năm theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
 
 
Câu 31: Trình bày quy định về ghi thu, ghi chi vào ngân sách nhà nước trong công tác xử lý ngân sách cuối năm của các cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
 
Câu 32: Trình bày quy định về chi chuyển nguồn, quyết toán chi theo niên độ và xử lý kết dư ngân sách trong công tác xử ngân sách cuối năm theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính.
 
Câu 33: Trình bày một số nội dung trong công tác quyết toán và báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm theo hướng dẫn của Thông tư số 108/2008/TTBTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính: Đối chiếu số thu, chi ngân sách; trách nhiệm lập, báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán; báo cáo thuyết minh quyết toán.
 
Câu 34: Trình bày nội dung, thẩm quyền, hình thức và thời gian công khai số liệu ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh) và ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính.
 
Câu 35: Trình bày chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính.
 
Câu 36: Trình bày trách nhiệm kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện công khai tài chính quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính.
 
Câu 37: Trình bày nội dung chất vấn và trả lời chất vấn trong thực hiện công khai tài chính; Nêu những hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính.
 
Câu 38: Trình bày nội dung nhiệm vụ kế toán, yêu cầu kế toán và nguyên tắc kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
 
Câu 39: Trình bày đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
 
Câu 40: Trình bày khái niệm chứng từ kế toán và các nội dung chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
 
Câu 41: Trình bày nội dung về lập chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
 
Câu 42: Trình bày quy định chung về ký chứng từ kế toán và quy định quản lý, sử dụng chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003? Nêu rõ quy định ký chứng từ kế toán trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính.
 
Câu 43: Trình bày khái niệm tài liệu kế toán và quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
 
Câu 44: Trình bày tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán và quy định những người không được làm kế toán theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003.
 
Câu 45: Trình bày các hành vi nghiêm cấm theo quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003?
 
Câu 46: Trình bày quy định chung về hệ thống tài khoản kế toán trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính.
 
Câu 47: Trình bày khái niệm về sổ kế toán và nêu các loại sổ kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐBTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính.
 
Câu 48: Trình bày một số quy định chung về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính; thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính

40 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI CÔNG CHỨC SỞ TÀI CHÍNH

 

Câu 1: Trình bày các nguyên tắc phân cấp cụ thể từng nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách và chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002.

Trả lời: Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002:

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;

b) Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách;

c) Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn;

d) Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;

đ) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó;

e) Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu của ngân sách cấp dưới;

g) Trong thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hàng năm mà ngân sách địa phương được hưởng để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên;

h) Ngoài việc uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này, không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

 

Câu 2: Trình bày trách nhiệm của cơ quan tài chính trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002.

Trả lời: Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002:

Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán ngân sách, cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm:

1. Làm việc với cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách cùng cấp để điều chỉnh các điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách;

2. Làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để điều chỉnh các điểm xét thấy cần thiết trong dự toán ngân sách địa phương đối với năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách; đối với các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách, cơ quan tài chính tổ chức làm việc với Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Uỷ ban nhân dân cấp đó đề nghị;

3. Trong quá trình làm việc, lập dự toán ngân sách nhà nước, xây dựng phương án phân bổ ngân sách trung ương nếu có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, thì Bộ Tài chính phải trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ những ý kiến còn khác nhau để quyết định theo thẩm quyền. Nguyên tắc này cũng được áp dụng trong quá trình lập dự toán ngân sách, xây dựng phương án phân bổ ngân sách ở địa phương.

 

Câu 3: Trình bày những quy định điều chỉnh dự toán ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002.

Trả lời: Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam năm 2002:

Việc điều chỉnh dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợp có biến động lớn về ngân sách so với dự toán đã phân bổ cần phải điều chỉnh tổng thể, Chính phủ lập dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trình Quốc hội, Uỷ ban nhân dân lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân theo quy trình lập, quyết định ngân sách quy định tại Luật này;

2. Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh nhiệm vụ thu, chi của một số cơ quan, đơn vị, địa phương, song không làm biến động lớn đến tổng thể và cơ cấu ngân sách, Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước và báo cáo Quốc hội, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương

 

Đọc nhiều tuần qua:

Leave a Reply