Đề thi trắc nghiệm kho bạc số 2 (có đáp án)- tổng hợp- ôn thi kho bạc nhà nước 2017

Đề thi trắc nghiệm kho bạc số 2 câu trắc nghiệm tổng hợp (có đáp án)mới nhất 2017 vừa cập nhập- ôn thi kho bạc nhà nước 2017. Do bạn Hải Hiền biên soạn, tổng hợp và gửi mọi người. nằm trong series đề thi thử kho bạc nhà nước 2017

Đề thi trắc nghiệm kho bạc số 2 (có đáp án)

Câu 1: Tổ chức chi NSNN theo các quy định nào dưới đây là đúng?
a. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để chi đầu tư xây dựng cơ bản.
b. Ngân sách cấp dưới được tạm ứng từ ngân sách cấp trên để thực hiện nhiệm vụ chi theo dự toán ngân sách được giao trong trường hợp cần thiết.
Câu 2: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định Chi ngân sách nhà nước bao gồm:
a. Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; không bao gồm các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b. Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; không bao gồm chi viện trợ.
c.  Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Câu 3: Những nội dung nào liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ hoặc quy định Chính phủ ủy quyền cho Thủ tướng Chính phủ trong Luật NSNN năm 2015:
a. Được chuyển thành nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
b. Giữ nguyên như luật NSNN 2002
Câu 4: Cơ quan Lập và trình Quốc hội kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm :
a. Chính phủ
b. Bộ tài chính
c. Kho bạc NN
Câu 5: Các khoản thu nào sau đây ngân sách trung ương được hưởng 100%?
a. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
b. Thuế giá trị gia tăng (trừ thu từ hàng hóa nhập khẩu).
c. Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu)
Câu 6: Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai vào thời điểm nào?
a. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân
b. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân
c. Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân
Câu 7: Công khai ngân sách nhà nước được thực hiện vào thời điểm nào?
a. Chậm nhất là 50 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành
b. Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành
c. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành
Câu 8: Ngân sách nhà nước được giám sát bởi cộng đồng có sự chủ trì tổ chức việc giám sát của:
a. HĐND
b. Mặt trận tổ quốc VN
c. UBND
Câu 9: Về kế hoạch tài chính 5 năm:
a. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm cùng với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm
b. Kế hoạch tài chính 05 năm là kế hoạch tài chính được lập trong thời hạn 05 năm khác với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm
Câu 10: Nguồn chi trả nợ gốc các khoản vay, bao gồm?
a) Số vay để trả nợ gốc được Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hằng năm;
b) Bội thu ngân sách trung ương và bội thu ngân sách địa phương cấp tỉnh;
c) Kết dư ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật ngân sách nhà nước;
d) Tăng thu, tiết kiệm chi so với dự toán trong quá trình chấp hành ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật ngân sách nhà nước.
e. cả 4
Câu 11: Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính?
a.   Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN trình Chính phủ.
b.   Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển trình Chính Phủ.
c.   Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn vay ngoài nước (ODA)
Câu 12: Cơ quan Làm luật và sửa đổi luật trong lĩnh vực tài chính – ngân sách?
a. Chính phủ
b. Kho bạc NN
c. Quốc hội
Câu 13: Thẩm quyền của Chính phủ được quy định?
a. Thực hiện quản lý ngân sách trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ
b. Thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (hay còn gọi là quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra).
Câu 14: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các cấp?
a. Quyết định các giải pháp và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân quyết định
b. Kiểm tra, báo cáo việc thực hiện ngân sách địa phương.
c. Cả 2
Câu 15: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định:
a.   Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được hạch toán vào thu ngân sách năm sau.
b.   Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được trích 50% vào quỹ dự trữ tài chính cùng cấp; trích 50% còn lại vào thu ngân sách năm sau;
c.   Kết dư ngân sách cấp huyện, cấp xã được sử dụng để chi trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước
Câu 16: Thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN kết thúc vào thời gian nào sau đây là đúng quy định.
a   Thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau.
b.   Thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN kết thúc vào ngày 31 tháng 3 năm sau.
c.   Thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN kết thúc vào ngày 28 tháng 02 năm sau.
Câu 17: Hiệu lực thi hành của Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015?
a.   Năm ngân sách 2015
b.   Năm ngân sách 2016
c.   Năm ngân sách 2017
Câu 18: Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi?
a. Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp cuối năm Ngân sách.
b. Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp đầu năm sau.
c. Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp giữa năm sau
Câu 19:  Cơ quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm của địa phương mình?
a. HĐND
b. UBND
c. Mặt trận TQVN
d. Sở tài chính
Câu 20: Các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?
a. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước
b. Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật
c. Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 của Luật này; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật
d. Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.
đ. Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.
e. Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật
f. Tất cả các p/á trên
Câu 21: Cơ quan Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, chính sách cơ bản về tài chính – ngân sách quốc gia, nghị quyết của Quốc hội về ngân sách nhà nước:
a. Bộ tài chính
b. Quốc hội
c.Chính phủ
Câu 22: Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định về:
a. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ NSNN
b. Bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước
c. Phân bổ, sử dụng số tăng thu, số tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất
d. Cả a,b,c
Câu 23: Cơ quan nào có quyền Quyết định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước; đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, để phù hợp đặc điểm của địa phương, quy định khung và giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể.
a.   Chính phủ
b.   Bộ Tài chính .
c.   Quốc hội
Câu 24: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định:
a.   Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
b.   Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
c.   Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
Câu 25: Theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 thì:
a.   Số bổ sung có mục tiêu là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.
b.   Số bổ sung có mục tiêu là số thu, chi ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền thông báo cho các cấp ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị làm căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm.
c.   Số bổ sung có mục tiêu là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể

Câu 26: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định:
a.   Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 năm ngân sách hiện hành.
b.   Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15 tháng 11 năm ngân sách hiện hành.
c.   Thời gian điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành tước ngày 30 tháng 11 năm ngân sách hiện hành.
Câu 27: Quy định thẩm quyền quyết định sử dụng sử dụng quỹ dự trữ tài chính
a.   Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính.
b.   Bộ Tài chính quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính.
c.   Thủ tướng Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính
Câu 28: Theo quy định tại Luật NSNN năm 2015, kết thúc năm ngân sách chủ đầu tư phải lập:
a.   Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp.
b.   Báo cáo quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hoàn thành đã được quyết toán trong năm, gửi cơ quan cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp.
c.   Báo cáo quyết toán nguồn vốn ngân sách, tình hình sử dụng vốn và giá trị khối lượng hoàn thành gửi Kho bạc Nhà nước, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan tài chính cùng cấp
Câu 29: Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam là nguồn thu thuộc:
a.NSNN
b.NSĐP
c.NSTW
Câu 30: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
a. Thuế GTGT, trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu
b. Thuế thu nhập cá nhân
c. Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
d. Cả 3
Câu 31: Đâu là nguồn thu của NSTW?
a. Thuế tài nguyên từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
b. Thuế tài nguyên từ việc khai thác các sp tài nguyên
c. Không có p/a nào
Câu 32: Nguyên tắc ứng trước dự toán năm sau?
a. Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau tối đa không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các dự án, công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
b. Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau tối đa không vượt quá 20% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các dự án, công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
c. Mức ứng trước dự toán ngân sách năm sau tối đa không vượt quá 50% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản năm thực hiện của các dự án, công trình xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Câu 33: Các khoản thu thuộc ngân sách các năm trước, nhưng nộp từ ngày 01 tháng 01 năm sau thì:
a. Phải hạch toán và quyết toán vào thu ngân sách năm sau
b. Phải hạch toán và quyết toán vào thu ngân sách năm nay
Câu 34: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 quy định việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải bảo đảm:
a.   Đúng với dự toán ngân sách được giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ thu, chi được giao;
b.   Đúng với dự toán ngân sách được giao về tổng mức thu, chi được giao.
Câu 35: Việc thu hồi ứng trước ngân sách sau quy định câu nào sau đây là đúng?
a.   Khi phân bổ dự toán năm sau chỉ thu một phần số vốn đã ứng trước và được tiếp tục ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.
b.   Khi phân bổ dự toán năm sau phải thu hồi hết số vốn đã ứng trước, không được ứng trước dự toán năm sau khi chưa thu hồi hết số ngân sách đã ứng trước.

Câu 36: Khoản nào sau đây không hải là chi NSNN?

a. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

b. Chi bổ sung quỹ tài chính nhà nước ngoài NS

c. Chi dự trữ quốc gia

Câu 37: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày kết thúc năm ngân sách trước năm xây dựng dự toán, không phát sinh nợ quá hạn đối với các khoản nợ vay phải thanh toán trong năm ngân sách trước năm xây dựng dự toán?
a. 90 ngày
b. 60 ngày
c. 30 ngày

Câu 38: Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương?
a. Chi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
b. Chi đầu tư vào các dự án do địa phương quản lý.
c. Chi dự trữ quốc gia

Câu 39: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước
b. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
c. Cả 2

Câu 40: Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ:

a. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
b. Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước.
c. Cả hai nhiệm vụ trên

Phần đáp án


Đọc nhiều tuần qua:

Tags:

Leave a Reply

(function($) { $(document).ready(function() { $('header .ux-search-submit').click(function() { console.log('Moew'); $('header form.search_google').submit(); }); }); })(jQuery);