Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp 2020 có đáp án

Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp  2020có đáp án theo các Thông tư, Nghị định mới nhất dưới đây để có cái nhìn tổng quát hơn về cách giải quyết các bài toán thuế thu nhập trong mỗi đề thi.

Bài số 1: BÀI TẬP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TNDN

Công ty Cổ phần Thiên Thanh là doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế thành lập năm 2000. Năm 2017 có các nghiệp vụ phát sinh như sau: (Đơn vị tính triệu đồng)

  1. Tổng doanh thu kế toán ghi nhận trong năm là 26.000 trong đó:

– Bán hàng thiết bị y tế cho công ty An Bình trị giá 1000, lãi trả chậm trả góp là 100, kế toán đã ghi nhận toàn bộ vào Doanh thu trong kỳ.

– Công ty cho khách hàng A thuê 1 thiết bị y tế trong 3 năm theo giá thuê là 800/ năm. Khách hàng A đã thanh toán toàn bộ số tiền thuê cho 3 năm. Kế toán đã hạch toán vào tài khoản 511 số tiền 2.400. 

Tuy nhiên, đến cuối năm mới xác định được chi phí cho thuê của năm đó.

– Cuối năm 2017, công ty bán hàng cho công ty B. Tuy nhiên, do công ty B ở xa nên ngày 2/1/2018 hàng mới được vận chuyển đến kho của công ty B. Ngày 30/12/2017 khi xuất kho hàng bán, kế toán đã xuất hóa đơn và hạch toán doanh thu ngày 30/12/2017 là 600.

  1. Trong năm, công ty ghi nhận 23.000 chi phí, trong đó có các khoản chi phí như sau:

– Chi tiền đồng phục cho cán bộ công nhân viên số tiền 120 triệu đồng

– Chi khấu hao tài sản cố định là 1 chiếc xe oto 4 chỗ, số tiền là 180 triệu đồng. Chiếc xe này công ty mua của cá nhân nhưng chưa chuyển tên sở hữu sang tên công ty.

– Chi 84 triệu đồng để mua bảo hiểm nhân thọ cho toàn bộ công nhân viên. Khoản chi mua bảo hiểm này được ghi cụ thể trong quy chế Tài chính công ty.

– Chi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động nữ số tiền là 100 triệu đồng. Sau khi đào tạo số lao động này cam kết làm việc tại doanh nghiệp ít nhất 2 năm.

– Công ty vay của ông Nguyễn Văn Nam – Phó phòng kinh doanh số tiền là 5.000, lãi suất 0.3%/ tháng từ ngày 1/5/2017 (lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay là 0.15%/ tháng)

– Cuối năm khi đánh giá lại khoản nợ trả bằng ngoại tệ, lỗ 20 triệu đồng. Kế toán đã ghi nhận qua tài khoản 413 nhưng chưa kết chuyển sang tài khoản chi phí.

– Tài trợ trực tiếp 200 triệu đồng cho 10 em sinh viên nghèo vượt khó của trường Học viện Tài chính.

  1. Ngoài ra, trong năm công ty còn có các khoản lợi ích khác:

– Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn từ ngân hàng BIDV: 25 triệu đồng

– Công ty có một khoản nợ phải trả là 40 triệu đồng. Tuy nhiên, đến 31/12/2017 không xác định được chủ nợ.

– Được đối tác bồi thường 50 triệu đồng do vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, công ty phải chi bồi thường cho khách hàng là 65 triệu đồng.

  1. Năm 2016 trên quyết toán thuế TNDN, công ty lỗ 320 triệu đồng. Tuy nhiên, trên BCTC năm 2016, công ty chỉ lỗ 290 triệu đồng.
  2. Công ty trích lập quỹ KHCN 10% theo quy định.

Biết rằng:

– Năm 2017, công ty đang được giảm 50% thuế TNDN

– Số lượng CNV là 20 người

– Công ty chưa tạm nộp thuế TNDN

Yêu cầu:

Xác định số thuế TNDN công ty Thiên Thanh phải nộp trong năm 2017.

Lời giải :

Giả sử các chi phí của doanh nghiệp đều có hóa đơn chứng từ hợp pháp, đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ (Trừ điều kiện đề bài cho khác)

– Doanh nghiệp có kỳ tính thuế TNDN theo năm dương lịch, tính thuế theo PP kê khai

– Đơn vị tính: triệu đồng

– Thuế TNDN = (TNTT – Trích lập KHCN) x TS

– TNTT = TNCT – (TN miễn thuế + Lỗ)

– TNCT = DT – CP được trừ + TN khác

  1. Xác định doanh thu để tính TNCT

– Doanh thu theo kế toán: 26.000

Diễn giải

Điều chỉnh tăng

Điều chỉnh giảm

Lãi trả chậm trả góp là khoản TN khác, điều chỉnh giảm DT   100
Cuối năm mới xác định được chi phí nên DT để tính TNCT được phân bổ cho số năm trả tiền trước. Điều chỉnh giảm   1.600
Ngày 2/1/2018 hàng mới đến kho của công ty B nên DT được ghi nhận cho năm 2018   600
Tổng 0 2.300

– Doanh thu để tính TNCT là: 26.000 – 2.300 = 23.700

  1. Xác định chi phí được trừ:

Chi phí kế toán ghi nhận là 23.000

Diễn giải Điều chỉnh tăng Điều chỉnh giảm
Chi tiền đồng phục bị khống chế 5 triệu đồng/ người/ năm. Phần vượt không được tính vào chi phí được trừ: 120 – 20 x 5 = 20   20
Xe oto không mang tên sở hữu của công ty nên chi khấu hao không được trừ   180
Chi mua bảo hiểm được ghi cụ thể trong quy chế Tài chính là chi phí được trừ    
Chi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động nữ là chi phí được trừ    
Vay tiền của cá nhân:

Lãi vay thực tế: 5000 x 0.3% x 8 = 120

Phần lãi vay của cá nhân vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN công bố tại thời điểm vay không được trừ:

120 – 5000 x 0.15% x 150% x 8 = 30

  30
Đánh giá lại khoản nợ phải trả cuối năm tài chính lỗ là chi phí được trừ. Kế toán chưa kết chuyển sang chi phí phải điều chỉnh tăng 20  
Tài trợ trực tiếp cho 10 em sinh viên nghèo vượt khó của Học viện Tài chính là chi phí được trừ    
Tổng 20 230

Tổng chi phí được trừ là: 23.000 + 20 – 230 = 22.790

  1. Xác định thu nhập khác:
Diễn giải Thu nhập khác
Lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn 25
Lãi trả chậm trả góp 100
Nợ phải trả không xác định được chủ nợ 40
Đối tác bồi thường 50 triệu, tuy nhiên phải chi bồi thường 65 triệu, điều chỉnh giảm thu nhập khác là 15 triệu -15
Tổng 150

TNCT = 23.700 – 22.790 + 150 = 1060

  1. Xác định thu nhập miễn thuế:

Doanh nghiệp không có thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Chuyển lỗ:

Doanh nghiệp được chuyển lỗ 320 triệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2016 vào năm 2017.

TNTT = 1060 – (0 + 320) = 740

– Trích lập quỹ KHCN: 740 x 10% = 74

– Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế TNDN cho kỳ tính thuế 2017

Thuế TNDN phát sinh trong năm tính thuế 2017:

(740 – 74) x 20% x 50% = 66.6

– Giả sử ngày 31/3/2018 công ty nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và nộp tiền thuế TNDN phát sinh

– Doanh nghiệp chưa tạm nộp thuế, vì vậy số thuế TNDN bị tính chậm nộp từ ngày 31/1/2018 đến 31/3/2018 là: 66.6 x 80% – 0 = 53.28

– Số ngày chậm nộp là 60 ngày

– Lãi chậm nộp: 53.28 x 0.03% x 60 = 0.95904 triệu đồng

Kết luận: Kỳ tính thuế 2017 công ty Thiên Thanh phải nộp 66.6 triệu tiền thuế TNDN và 0.95904 triệu đồng lãi chậm nộp.

Bài tập 2:Tính thuế TNDN tạm tính quý và hạch toán chi phí thuế phải nộp khi tạm tính:

Trong Qúy 1 năm 2020, Công ty Thiên Ưng có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

Số nghiệp vụ Nội dung nghiệp vụ  Tổng số tiền  Ghi chú
NV1 Bán 20 chiếc tủ lạnh cho công ty A           200.000.000   Chưa bao gồm VAT 10%
  Chi phí giá vốn             80.000.000    
NV2 Cử nhân viên đi học nâng cao trình độ              3.000.000    
NV3 Bán 2 chiếc Tivi cho công ty B             22.000.000   Đã bao gồm VAT 10%
  Chi phí giá vốn             12.000.000    
NV4 Công ty B phát hiện 1 Tivi bị lỗi    
  Yêu cầu trả lại 1 chiếc bị lỗi    
  Nhập kho 1 chiếc tivi bị lỗi              6.000.000    
  Bị phạt vi phạm HĐKT                 500.000   Có thỏa thuận trên HĐKT
NV5 Thanh lý 1 chiếc điều hòa cây của BPQL bị hỏng    
  Nguyên giá             35.000.000    
  Đã khấu hao tính vào chi phí              34.000.000    
  Số tiền thanh lý thu được              5.500.000   Đã bao gồm VAT 10%
NV6 Nộp tiền thuế môn bài năm 2020              2.000.000    
NV7 Nhận tiền lãi vay của công ty C              5.000.000    
NV8 Chi tiền sinh nhật nhân viên              1.000.000   Đúng theo quy chế
NV9 Mua xe ô tô 7 chỗ cho BPQL    
  Nguyên giá        1.800.000.000    
  Khấu hao 10 năm    
  Chi phí khấu hao trong quý 1/2020             45.000.000    
NV10 Nộp phạt tiền mất hóa đơn GTGT              6.000.000    
NV11 Mua hàng hóa của công ty D           100.000.000   Đã thanh toán
  Được hưởng chiết khấu thanh toán 2%              2.000.000   Đã nhận được tiền CK
NV12 Bán 100 hàng hóa cho công ty E:    
  Giá bán chưa chiết khấu           220.000.000   Đã VAT 10%
  Chiết khấu thương Mại 5% trên HĐ             11.000.000   CK trên giá đã có VAT
  Chi phí giá vốn           120.000.000    
  Chi phí vận chuyển              6.600.000   Đã VAT 10% và được khấu trừ 
NV13 Thanh toán tiền thuê nhà của cá nhân           120.000.000   Không có hóa đơn
  Nộp thay tiền thuế GTGT và TNCN cho chủ nhà  13.333.333 HĐ thỏa thuận khoản thuế DN trả
  Số tiền nhà được phân bổ chi phí trong Qúy 1             33.333.333    
NV14 Thanh toán tiền điện mang tên chủ nhà              2.000.000   Chưa VAT 10%, HĐ thể hiện DN trả
NV15 Lương và Trích lương trong quý    
  Lương và BHBB của Bộ phận bán hàng             75.000.000    
  Lương và BHBB của Bộ phận quản lý           135.000.000    
NV16 Nộp thay tiền thuế TNCN cho 1 cán bộ ở BPQL                 300.000   (Có thỏa thuận trên HĐLĐ)
NV17 Chi tiền thưởng tết âm lịch cho nhân viên             60.000.000   Đúng theo quy chế
NV18 Chi phí cho biếu tặng khách hàng dịp tết             55.000.000   Đã bao gồm VAT 10%
NV19 Chi tiền quảng cáo             20.000.000   Chưa VAT 10%, được khấu trừ
NV20 Chi tiền tiếp khách cho BPBH              2.200.000   Nhận hóa đơn bán hàng (HĐ trực tiếp)
Thêm thông tin về công ty Thiên Ưng:
+ Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Hạch toán kế toán theo thông tư 200
+ Hoạt động trong lĩnh vực buôn bán, thương mại thông thường.
+ Áp dụng mức thuế suất: 20%
+ Năm 2019, công ty Thiên Ưng Quyết toán thuế TNDN lãi (đã nộp thuế đầy đủ)
Đề bài yêu cầu:
1. Xách định từng khoản: doanh thu, thu nhập khác, chi phí được trừ, và chi phí không được trừ
2. Tính ra số thuế TNDN tạm tính phải nộp
3. Hạch toán chi phí thuế TNDN và số tiền phải nộp theo tạm tính
 

Đáp Án:

 
 
Căn cứ vào số liệu trên, chúng ta thực hiện tính thuế TNDN tạm tính cho quý 1/2020 như sau:
Công thức tính thuế TNDN:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi Phí được trừ + Thu nhập khác
Đưa số liệu vào như sau:
Thu nhập chịu thuế = 700.000.000  – 637.533.333 + (7.000.000 + 5.000.000) = 64.466.667
Thu nhập tính thuế = 64.466.667 – 0 – 0 = 64.466.667 (Vì Thiên Ưng không có thu nhập miễn thuế và không có số lỗ được chuyển)
Thuế TNDN phải nộp = 64.466.667 X 20% = 12.893.333
Hạch toán Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của quý 1 như sau:
– Bút toán tính thuế TNDN vào chi phí:
Nợ 8211: 12.893.333
Có 3334: 12.893.333

– Khi đi nộp tiền, căn cứ vào giấy nộp tiền vào NSNN (điện tử, qua mạng) hạch toán:

Nợ 3334: 12.893.333
Có 1121: 12.893.333
* Lưu ý:
– Chi phí để đưa vào tính thuế TNDN là chi phí được trừ
– Khi làm việc ở bên ngoài thực tế, tại thời điểm tạm tính ở các quý các bạn có thể chưa cần loại ngay các khoản chi phí không được trừ này ra. Mà để khi làm tờ khai QTT TNDN vào cuối năm tiến hành loại ra cũng được (đưa vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai QTT TNDN).

Bài tập 3Hạch toán thuế TNDN hàng năm

Thông tin:
Công ty Thiên Ưng thành lập tháng 1 năm 2020
Thuế suất áp dụng: 20%
Vào năm 2020, Cách quý có số liệu phát sinh như sau:
– Tạm tính Qúy 1: Lãi 5 triệu (Đã nộp thuế bằng điện tử)
– Tạm tính Qúy 2: Lãi 12 triệu (Đã nộp tiền thuế bằng điện tử)
– Tạm tính Qúy 3: Lỗ 3 triệu
– Tạm tính Qúy 4: Lãi 10 triệu (Đã nộp tiền thuế bằng điện tử)
– Khi quyết toán thuế TNDN ra lãi 30 triệu
Yêu cầu:
+ Hạch toán thuế TNDN tại các quý
+ Hạch toán thuế TNDN chênh lệch khi quyết toán
+ Hạch toán kết chuyển chi phí thuế TNDN vào cuối kỳ kế toán để xác định kết quả kinh doanh
 

Đáp án:

 
1. Hạch toán tại các quý khi tạm tính:
1.1. Hạch toán tạm tính quý 1:
– Chi phí thuế:
Nợ 8211: 1.000.000
Có 3334: 1.000.000
– Nộp tiền thuế:
Nợ 3334: 1.000.000
Có 1121: 1.000.000
1.2. Hạch toán tạm tính quý 2:
– Chi phí thuế:
Nợ 8211: 2.400.000
Có 3334: 2.400.000
– Nộp tiền thuế:
Nợ 3334: 2.400.000
Có 1121: 2.400.000
1.3. Hạch toán tạm tính quý 3:
Vì quý 3 lỗ không phải nộp tiền thuế TNDN tạm tính nên quý 3 không phải hạch toán thuế TNDN tạm tính quý
1.4. Hạch toán tạm tính quý 4:
– Chi phí thuế:
Nợ 8211: 2.000.000
Có 3334: 2.000.000
– Nộp tiền thuế:
Nợ 3334: 2.000.000
Có 1121: 2.000.000
2. Hạch toán thuế TNDN chênh lệch khi quyết toán
Do khi quyết toán thuế TNDN ra lãi 30 triệu nên số tiền thuế phải nộp của cả năm là: 30.000.000 x 20% = 6.000.000
Nhưng thực tế trong năm đã nộp ở Qúy 1 + 2 + 4: 1.000.000 + 2.400.000 + 2.000.0000 = 5.400.000
=> Phần chênh lệch là 6.000.000 – 5.400.000 = 600.000
Do nộp tạm tính ít hơn số phải nộp của cả năm khi quyết toán => Số tiền 600.000 là nộp thiếu, còn phải nộp thêm (tức là tăng tiền thuế)
=> Hạch toán phần chênh lệch đó như sau:
Nợ 8211: 600.000
Có 3334: 600.000
3. Hạch toán kết chuyển vào 911
Xác định:
+ Tổng phát sinh Nợ của TK 8211: 6.000.000
+ Tổng phát sinh có của TK 8221: 0
Do tài khoản 8211 Có số phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có
Nên phần chênh lệch sẽ được hạch toán như sau:
Nợ 911: 6.000.000
Có 8211: 6.000.000

Đọc nhiều tuần qua: