BÀI TẬP THUẾ TNDN Có lời giải- THẦY LÊ ANH NGỌC | Ôn thi vòng 2

BÀI TẬP THUẾ TNDN- THẦY LÊ ANH NGỌC

Một số ví dụ BÀI TẬP THUẾ TNDN

Ví dụ 1: Công ty A đăng ký vốn điều lệ khi thành lập là 5 tỷ đồng, trong kỳ tính thuế Công ty đã góp vốn 3,6 tỷ đồng và vay Ngân hàng ANZ 3 tỷ đồng, tiền lãi trả trong kỳ là 600 triệu đồng. Xác định tiền lãi vay Công ty A được tính vào chi phí được trừ trong kỳ tính thuế.

Ví dụ 2: Công ty A có vốn điều lệ đăng ký là 200 triệu đồng, các thành viên mới góp vốn 180 triệu đồng. Chi trả lãi tiền vay cho khoản tiền vay 50 triệu đồng Công ty vay của người lao động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh theo thuế suất 30%. Xác định thuế TNDN phải nộp. Biết rằng lãi suất cơ bản của NHNN công bố tại thời điểm công ty vay tiền là 17%

Ví dụ 3: Công ty B có thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại Singapore sau khi đã nộp thuế TNDN cho cơ quan thuế Singapore là 500 triệu đồng. Xác định số thuế TNDN Công ty B phải nộp tại Việt Nam cho phần thu nhập từ
hoạt động kinh doanh tại Singapore. Biết rằng thuế suất thuế TNDN của Singapore là 20%

BÀI TẬP THUẾ TNDN có đáp án 2020 THẦY LÊ ANH NGỌC

Bài tập 1:

Trong kỳ tính thuế năm 2015, DN A có số liệu sau:

– Tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp là 15 tỷ đồng; Tổng chi phí tương ứng được trừ của doanh nghiệp là 16 tỷ đồng.
– Ngoài ra, doanh nghiệp còn phát sinh các khoản thu nhập sau:
+ Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng là 350 triệu đồng.
+ Thu nhập từ tiêu thụ phế liệu, phế phẩm là 150 triệu đồng.
+ Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 600 triệu đồng.
Doanh nghiệp A không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Xác định số thuế TNDN của Doanh nghiệp A phải nộp trong kỳ tính thuế.

Bài tập 2:

Công ty D được áp dụng thuế suất ưu đãi thuế TNDN 20% và giảm 50% số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế, Công ty D có thu nhập chịu thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN là 20 tỷ đồng.
Xác định số thuế TNDN được ưu đãi và phải nộp của Công ty D trong kỳ tính thuế.

Bài tập 3:

Trong năm 2016, doanh nghiệp Việt Nam X có một khoản thu nhập 600 triệu đồng từ dự án đầu tư tại nước ngoài. Khoản thu nhập này là thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập theo Luật của nước ngoài. Thuế suất thuế TNDN phải nộp theo Luật Thuế TNDN của nước ngoài là 17%.

Xác định số thuế TNDN doanh nghiệp Việt Nam X phải nộp tại Việt Nam.

Bài tập 4:

Năm 2015, doanh nghiệp A có số liệu về kết quả kinh doanh như sau:
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm là 150 triệu đồng.
– Thu nhập từ hoạt động cho thuê văn phòng là 200 triệu đồng.

– Thu nhập từ hoạt đồng đầu tư chứng khoán là 100 triệu đồng. Biết rằng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm của doanh nghiệp A đang được áp dụng thuế suất 10% và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp. Xác định số thuế TNDN doanh nghiệp A phải nộp trong kỳ quyết toán thuế.

Bài tập 5:

Giả sử trong kỳ tính thuế năm 2015, Doanh nghiệp sản xuất XYZ có số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh như sau:
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm A: 200 triệu đồng.
– Thu nhập từ hoạt động SXKD sản phẩm B: 100 triệu đồng.
– Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm: 30 triệu đồng. Trong đó:
+ Thu nhập từ bán phế liệu phế phẩm tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm A: 20 triệu đồng.
+ Thu nhập từ bán phế liệu phế phẩm tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm A: 10 triệu đồng.
– Doanh nghiệp XYZ đang trong thời kỳ được hưởng ưu đãi giảm 50% số thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động SXKD sản phẩm B.Số thuế TNDN doanh nghiệp XYZ phải nộp trong năm 2015.

Bài tập 6:

Giả sử năm 2015, doanh nghiệp có số liệu về kết quả kinh doanh như sau:
– Tổng doanh thu bán sản phẩm hàng hóa (chưa bao gồm thuế GTGT): 1,25 tỷ đồng.
– Tổng chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh 900 triệu đồng.
Trong đó:
+ Khoản thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ là 30 triệu đồng.
+ Chi trang phục bằng hiện vật có đầy đủ hóa đơn chứng từ cho người lao động: 100 triệu đồng. Chi trang phục bằng tiền cho người lao động có phiếu chi và chứng từ thanh toán đầy đủ; mức chi 20 triệu đồng/người. Tổng số người lao động được chi: 20 người.
+ Các chi phí còn lại đầy đủ hóa đơn chứng từ và thỏa mãn điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Xác định số thuế TNDN mà doanh nghiệp Y phải nộp trong năm 2015.Biết thuế suất thuế TNDN là 22%

Bài tập 7:

Bài tập 7: Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu như sau:

  • Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 000 triệu đồng
  • Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 000 triệu đồng, trong đó:

+ Chi phí xử lý nước thải: 300 triệu đồng

+ Chi tiền lương trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả: 200 triệu đồng.

+ Các chi phí còn lại là hợp lý.

Thuế suất thuế TNDN là 22%

Xác định thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp trong năm.

 

Bài tập 8: Doanh nghiệp X trong năm tính thuế có tài liệu sau:

  • Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 000 triệu đồng
  • Tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ: 000 triệu đồng, trong đó: triệu đồng.

+ Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 300

 

+ Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 200 triệu đồng.

+ Các chi phí còn lại được coi là hợp lý.

 

  • Thuế suất thuế TNDN là 22%.

Xác định thuế TNDN mà doanh nghiệp A phải nộp trong năm.

 

Bài tập 9: Doanh nghiệp B trong năm có số liệu sau:

  • Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 000 triệu đồng
  • Thu nhập trong năm đầu từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm (có chứng nhận đăng ký và được cơ quan quản lý có thẩm quyền xác nhận): 200 triệu đồ
  • Chi phí doanh nghiệp kê khai: 000 triệu đồng, trong đó:

+ Tiền lương thực chi cho công nhân viên đến thời điểm quyết toán thuế TNDN có chứng từ hợp pháp: 500 triệu đồng

+ Trích sửa chữa lớn tài sản cố định 800 triệu đồng, thực tế chi 650 triệu đồng.

+ Các chi phí còn lại được coi là chi phí hợp lý.

Biết rằng Doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương và quỹ nghiên cứu khoa học và công nghệ. Thuế suất thuế TNDN là 22% Xác định số thuế TNDN phải nộp trong năm.

Bài tập 10: Công ty A nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai trong kỳ tính thuế năm 2015 có số liệu như sau (đơn vị tính triệu đồng):

  • Doanh thu bán hàng: 000
  • Về chi phí, tổng chi phí công ty kê khai là 000 , trong đó:
    1. Giá vốn hàng bán: 000
    2. Lương phải trả cho người lao động: 000
    3. Chi phạt vi phạm pháp luật về thuế: 50
    4. Chi hỗ trợ quỹ xóa đói giảm nghèo tại địa phương: 30
    5. Chi trả tiền lãi vay cho khoản tiền vay 000, Công ty vay của người lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo lãi suất 30%
    6. Chi trang phục cho 100 lao động: 640
    7. Chi quảng cáo: 500
    8. Các khoản thuế đã nộp 500, trong đó thuế GTGT hết thời hạn khấu trừ: 400
    9. Các khoản chi phí khác đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ.
  • Xác định số thuế TNDN công ty phải nộp trong kỳ.

*   Biết rằng:

+ Công ty thành lập năm 2009, vốn điều lệ đăng ký là 200.000, các thành viên mới góp vốn 180.000

+ Đến hết ngày 31/3/2015, số tiền lương công ty chưa chi cho người lao động là 500 và công ty có trích lập quỹ dự phòng tiền lương với tỷ lệ 10%

+ Lãi suất cơ bản của NHNN công bố tại thời điểm công ty vay tiền là 17%

+ Công ty không trích lập quỹ nghiên cứu khoa học và công nghệ, công ty không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

+ Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.

+ Thuế suất thuế TNDN là 22%

 

Bài tập 11: Công ty B nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai, trong năm 2015 có số liệu như sau (đơn vị tính triệu đồng):

  • Doanh thu bán hàng: 500
  • Giá vốn hàng bán: 000
  • Chi phí khấu hao 800, trong đó có 90 của một TSCĐ đã hết thời hạn trích khấu hao
  • Chi tiền lương cho người lao động 000, theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Chi xử lý nước thải có hóa đơn chứng từ hợp pháp 200
  • Chi hỗ trợ Đoàn thanh niên tại địa phương 100
  • Chi tiền phạt hợp đồng kinh tế 30
  • Thực tế chi sửa chữa lớn TSCĐ 500, đã trích trước vào chi phí 800
  • Chi trợ cấp khó khăn cho người lao động 80 Xác định số thuế TNDN phải nộ

*   Biết rằng:

  • Trong kỳ Công ty có thu nhập sau thuế ở nước ngoài là 800 (thuế suất thuế TNDN ở nước ngoài là 17%), thời điểm phát sinh thu nhập là tháng 10/2015.
  • Tổng doanh thu năm 2014 là 600

BÀI GIẢI THUẾ TNDN

Ví dụ 1:

  • Vốn điều lệ: 5 tỷ
  • Đã góp vốn 3,6 tỷ
  • Số vốn điều lệ còn thiếu: 5 – 3,6 = 1,4 tỷ đồng
  • Vay ngân hàng ANZ: 3 tỷ đồng
  • Tiền lãi trả trong kỳ: 0,6 tỷ đồng
  • Chi phí lãi vay được trừ trong kỳ tính thuế: 0,6 – (0,6 x 1,4/3) = 0,32 tỷ đồng

Ví dụ 2:

  • Vốn điều lệ: 000.000 đồng
  • Đã góp vốn 000.000 đồng
  • Vay 50 triệu đồng dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Lãi suất đi vay: 30%
  • Lãi suất cơ bản của NHNN tại thời điểm vay: 17%

Số tiền vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi trừ phần vốn góp còn thiếu:

50.000.000 – (200.000.000 – 180.000.000) = 30.000.000 đồng

Lãi vay được đưa vào chi phí được trừ:

30.000.000 x (17% x150%) = 7.650.000 đồng

Ví dụ 3:

  • Thu nhập sau khi nộp thuế TNDN tại Singapore: 000.000 đồng
  • Thuế suất thuế TNDN tại Singapore: 20%

Thu nhập trước thuế TNDN = thu nhập sau thuế / (1 – thuế suất)

  • Thu nhập trước thuế tại Singapore: 000.000 / (1 – 0,2) = 625.000.000 đồng
  • Thuế TNDN phải nộp thêm tại Việt Nam:

 

625.000.000 x (22% – 20%) = 12.500.000 đồng

 

 

 

Bài tập 1:

Doanh nghiệp A, trong năm 2015

  • Doanh thu: 15 tỷ đồng
  • Chi phí: 16 tỷ đồng
  • Phát sinh thêm các khoản sau:
    • Thu nhập tiền lãi ngân hàng: 0,35 tỷ đồng
    • Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm: 0,15 tỷ đồng
    • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS: 0,6 tỷ đồng
  • Thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS):

15 – 16 + (0,35 + 0,15) = – 0,5 tỷ đồng

  • Do thu nhập từ hoạt động chính bị lỗ nên thuế TNDN sẽ được tính trên phần thu nhập của hoạt động chuyển nhượng BĐS:
  • Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS: 0,6 x 22% = 0,132 tỷ đồng

 

Bài tập 2:

Thuế suất thuế TNDN ưu đãi: 20%

  • Được giảm 50% số thuế phải nộ
  • Thu nhập chịu thuế: 20 tỷ đồng
  • Số thuế TNDN trong trường hợp không được ưu đãi:

–    20 x 22% = 4,4 tỷ đồng

  • Số thuế TNDN được giảm do được ưu đãi thuế suất thuế TNDN và được giảm 50% số thuế phải nộp:

–    20 x 20% x 50% = 2 tỷ đồng

  • Số thuế TNDN được ưu đãi:

–    4,4 – 2 = 2,4 tỷ đồng

 

Bài tập 3:

–    Năm 2016

  • Thu nhập tại nước ngoài: 600 triệu đồng
  • Thuế suất thuế TNDN tại nước ngoài: 17%
  • Thu nhập trước thuế tại nước ngoài: 600/(1 – 0,17) = 722,89 triệu đồng
  • Thuế TNDN phải nộp thêm tại Việt Nam 722,89 x (0,20 – 0,17) = 21,7 triệu đồng

 

Bài tập 4:

–    Năm 2015

  • Thu nhập từ SX phần mềm: 150 triệu đồng
  • Thu nhập từ cho thuê văn phòng: 200 triệu đồng
  • Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán: 100 triệu đồng
  • Thuế suất thuế TNDN SX phần mềm 10% và được giảm 50% số thuế
  • Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất phần mềm:

 

150 x 10% x 50% = 7,5 triệu đồng

  • Thuế TNDN từ hoạt động từ cho các hoạt động còn lại: (200 + 100) x 22% = 66 triệu đồng
  • Tổng thuế TNDN phải nộp: 66 + 7,5 = 5 triệu đồng

 

Bài tập 5:

–    Năm 2015

  • Thu nhập sp A: 200 triệu đồng
  • Thu nhập sp B: 100 triệu đồng
  • Thu nhập bán phế liệu của SP A: 20 triệu đồng
  • Thu nhập bán phế liệu SP B: 10 triệu đồng
  • Được giảm 50% số thuế TNDN phải nộp đối với sp B (Khoản 19 điều 7 Thông tư 78)
  • Thuế TNDN phải nộp của sản phẩm B: (100 + 10) x 25% x 50% = 13,75 triệu đồng
  • Thuế TNDN phải nộp trong kỳ:

(200 + 20) x 25% + 13,75 = 68,75 triệu đồng

 

Bài tập 6:

–    Năm 2015

  • Doanh thu chưa thuế GTGT: 1,25 tỷ đồng
  • Tổng chi phí liên quan : 0,9 tỷ đồng, trong đó:
    • Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ: 0,03 tỷ đồng
    • Chi trang phục (tổng lao động 20 người):
      • Hiện vật: 0,1 tỷ đồng
      • Tiền: 20 triệu đồng/người
      • Chi trang phục bằng tiền KĐT: 15*20=300 tr=0.3 tỉ
    • Chi phí được trừ:

0,9 – 0,03 – 0,3 = 0,57 tỷ đồng

=>TNTT: 1, 25 – 0,57 = 0,68 tỷ đồng

  • Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: 68* 22%=0.1496 tỉ

 

Bài tập 7:

  • Doanh thu: 4 tỷ đồng
  • Tổng chi phí: 3 tỷ đồng, trong đó:
    • Chi phí xử lý nước thải: 0,3 tỷ đồng
    • Tiền lương không chi: 0,2 tỷ đồng
  • Thuế suất thuế TNDN: 22%
  • Chi phí được trừ: 3 – 0,2 = 2,8 tỷ đồng
  • Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: (4 – 2,8) x 22% = 0,264 tỷ đồng

 

Bài tập 8:

  • Doanh thu: 8 tỷ đồng
  • Tổng chi phí: 6 tỷ đồng, trong đó:

 

  • Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu: 0,3 tỷ đồng
  • Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 0,2 tỷ đồng
  • Thuế suất thuế TNDN: 22%
  • Chi phí được trừ:

6 – 0,3 = 5,7 tỷ đồng

  • Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: (8 – 5,7) x 22% = 0,506 tỷ đồng

 

Bài tập 9:

  • Doanh thu: 000 triệu đồng
  • Thu nhập trong năm đầu từ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: 200 triệu đồng
  • Tổng chi phí: 000 triệu đồng, trong đó:
    • Tiền lương thực chi: 500 triệu đồng
    • Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ: 800 triệu đồng, thực tế chi: 650 triệu đồng
  • Doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương và nghiên cứu khoa học, công nghệ.
  • Thuế suất thuế TNDN: 22%

 

  • Số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương: 500 x 17% = 85 triệu đồng

ð Tiền lương được trừ: 500+85= 585 tr

  • Trích trước sửa chữa lớn TSCĐ không được trừ: 800 -650 = 150 triệu
  • Tổng chi phí được trừ:

5.000 – 150 +85 tr=4.935 triệu đồng

  • Thu nhập tính thuế = TNCT:

7.000 – 4.935 = 2.065 triệu đồng

  • Trích lập quỹ khoa học công nghệ:
    • x 10% = 206,5 triệu đồng
      • Thuế TNDN phải nộp trong kỳ: ( 2 .065 – 206,5) x 22% = 87 triệu đồng

 

Bài tập 10: (triệu đồng)

  • Doanh nghiệp thành lập 2009, vốn đăng ký 000 , mới góp vốn 180.000.
  • Trong năm 2015,
  • Doanh thu: 000
  • Tổng chi phí: 000, trong đó:
    • Giá vốn: 000
    • Lương phải trả: 000, chưa chi: 500
    • Phạt vi phạm pháp luật thuế: 50
    • Hỗ trợ quỹ xóa đói giảm nghèo tại địa phương: 30
    • Vay 000 của người lao động, lãi suất 30%, lãi suất cơ bản 17%
    • Trang phục cho 100 lao động: 640
    • Quảng cáo: 500

 

  • Các khoản thuế đã nộp: 500, trong đó thuế GTGT hết thời hạn khấu trừ: 400
  • Trích lập quỹ dự phòng tiền lương: tỷ lệ 10%
  • Lương thực chi: 000 – 500 = 19.500
  • Trích lập quỹ dự phòng tiền lương: 500 x 10% = 1.950

=> Tiền lương ĐT: min(20.000;( 19.500+1.950))=20.000

  • Chi trả lãi vay: 000 x 30% = 15.000
  • Số vốn góp còn thiếu: 000 – 180.000 = 20.000
  • Lãi vay được đưa vào chi phí được trừ: (50.000 – 000) x (17% x 150%) = 7.650
  • Lãi vay không được trừ: 000 – 7.650 = 7.350
  • GTGT không đưa vào CP hợp lý: 500 – 400 = 1.100

 

  • Tổng số chi được trừ:

130.000 – (50 + 30 + 7.350 + 1100) = 121.470

=> TTTT=TNCT= 150.000- 121.470 =28.530

  • Thuế TNDN phải nộp trong năm 2015: 530* 22%= 6.276,6

 

 

Bài tập 11: (triệu đồng)

–    Năm 2015,

  • Doanh thu: 500

–    Giá vốn: 10.000

  • Chi khấu hao: 800, trong đó: 90 là trích khấu hao TSCĐ hết thời hạn trích khấu hao
  • Chi lương: 000
  • Chi xử lý nước thải: 200
  • Chi hỗ trợ đoàn thanh niên tại địa phương: 100
  • Chi phạt hợp đồng kinh tế: 30
  • Thực chi sửa chữa lớn TSCĐ: 500, đã trích trước: 800
  • Chi trợ cấp khó khăn cho người lao động:
  • Thu nhập sau thuế ở nước ngoài: 800, thuế suất ở nước ngoài 17%, thời điểm phát sinh thu nhập là 10/2015.
  • Doanh thu năm 2012: 600

 

  • Chi phí khấu hao được trừ:

800 – 90 = 710

  • Tổng chi phí được trừ:

10.000 + 710 + 3.000 + 200 + 30 + 500 +80= 14.020

  • Khoản trích trước sữa chữa TSCĐ tính vào Thu nhập khác : 800 – 500 = 300
  • Thu nhập trước thuế tại nước ngoài: 800/(1-0,17) = 963,855

 

  • Thuế TNDN phải nộp thêm tại Việt Nam: 963,855 x (22% – 17%) = 48,19275
  • Do doanh thu năm 2014 là 600 triệu đồng < 20.000 triệu đồng, nên thuế suất thuế TNDN năm 2015 là 20%.
  • Thu nhập tính thuế TNDN: 500 – 14.020 +300 = 7.780
  • Thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam đối với hoạt động kinh doanh trong nước:

(7.780 x 20%) = 1.556

  • Vậy tổng số thuế TNDN phải nộp trong năm 2015 là:

Full file download:

Đọc nhiều tuần qua: