Hướng dẫn khai phiếu đăng ký thi tuyển công chức

Hướng dẫn khai phiếu đăng ký thi tuyển công chức

– Mục Vị trí đăng ký thi tuyển: Ghi đúng vị trí đăng ký dự tuyển;
– Mục Đơn vị đăng ký thi tuyển: Ghi đúng tên đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng. Riêng đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vị trí Chuyên viên văn thư, lưu trữ Bộ Tài chính: thí sinh phải ghi rõ vị trí đăng ký dự tuyển là Chuyên viên văn thư, lưu trữ và đơn vị đăng ký thi tuyển là Văn phòng Bộ Tài chính hoặc Vụ Chính sách thuế Bộ Tài chính;
– Mục Mã hồ sơ: Nơi thu hồ sơ ghi, thí sinh không ghi mục này.

– Mục THÔNG TIN CÁ NHÂN
+ Mục 1: thí sinh ghi rõ họ tên chữ in hoa.
+ Mục 2: dân tộc ghi theo đúng dân tộc trên giấy khai sinh.
+ Mục 3: chỉ chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân do thí sinh đã kê khai mới được sử dụng để đối chiếu với thẻ dự thi khi thí sinh tham gia thi tuyển.
+ Mục 5: ghi rõ số điện thoại liên hệ và email (nếu có) của thí sinh.
+ Mục 6, Mục 7, Mục 8: thí sinh phải ghi rõ địa chỉ: xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).
+ Mục 10: Thí sinh ghi rõ công nhân, nông dân, công chức, viên chức, nhân viên, thợ thủ công, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp…; nếu sống phụ thuộc gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm.
– Mục THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH: Thí sinh ghi đầy đủ thông tin của cha, mẹ, anh, chị, em ruột và thông tin của vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi.

– Mục THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: thí sinh dự tuyển phải ghi đúng những thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ vào bảng “Thông tin về quá trình đào tạo” tại mục này, những trường hợp ghi sai thông tin trên văn bằng, chứng chỉ thì kết quả tuyển dụng công chức sẽ bị hủy bỏ. Thí sinh ghi văn bằng trước, chứng chỉ sau.
+ Cột (3) Trình độ văn bằng/chứng chỉ: thí sinh ghi trình độ đào tạo như sau: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư…../Chứng chỉ tin học đạt Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, Chứng chỉ tin học văn phòng……; Chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chứng chỉ Anh B…
+ Cột (4) Số hiệu văn bằng, chứng chỉ: ghi cụ thể số hiệu bằng được ghi trên bằng tốt nghiệp, số hiệu chứng chỉ được ghi trên chứng chỉ.
+ Cột (5) Chuyên ngành đào tạo và cột (6) ngành đào tạo: thí sinh ghi chuyên ngành và ngành đào tạo theo bảng điểm. Trường hợp bảng điểm không ghi chuyên ngành mà chỉ ghi ngành thì thí sinh chỉ ghi ngành vào cột (6).
+ Cột (7) Hình thức đào tạo: thí sinh ghi Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng …
+ Cột (8) Xếp loại bằng/chứng chỉ: thí sinh ghi: Giỏi, Khá, Trung bình…..
– Mục MIỄN THI NGOẠI NGỮ: những thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ ghi rõ lý do miễn thi ở mục này. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ khi có một trong các điều kiện sau:
* Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
* Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
* Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là người dân tộc thiểu số, trong trường hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
Lưu ý: Trường hợp thí sinh chưa có bằng, chỉ có giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học cũng phải điền đầy đủ các thông tin tương ứng vào các cột nêu trên (ví dụ: ngày cấp giấy chứng nhận, số giấy chứng nhận….)
– Mục ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ (đối với thí sinh tham dự thi tuyển): Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này.
– Mục ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN: ghi đúng đối tượng ưu tiên, ngày cấp Giấy chứng nhận ưu tiên theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, bao gồm:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét tại vòng 2.
Đối với các trường hợp ưu tiên là con của liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học thì thẻ thương binh, bệnh binh, giấy chứng nhận của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, bằng tổ quốc ghi công đối với liệt sĩ của cha hoặc mẹ của thí sinh dự tuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp phải trước thời điểm hết hạn nhận phiếu đăng ký dự thi (xét) tuyển. Nếu thời điểm cấp những tài liệu ưu tiên nêu trên do cơ quan có thẩm quyền cấp sau thời điểm hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển thì không được cộng điểm ưu tiên theo quy định.
Lưu ý:
– Người dự tuyển phải cam kết những thông tin đã khai trên phiếu là đúng sự thật, trường hợp khai sai thì kết quả tuyển dụng sẽ bị hủy bỏ và người dự tuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
– Thí sinh phải kê khai đối tượng ưu tiên trong Phiếu đăng ký dự tuyển và nộp giấy xác định đối tượng ưu tiên (nếu có) nêu trên cùng với Phiếu đăng ký dự tuyển, nếu không kê khai và không nộp giấy xác nhận ưu tiên trong thời hạn quy định sẽ không được xem xét ưu tiên trong tuyển dụng. Đă
– Đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện: Các thành phần hồ sơ phải được kẹp với nhau, bỏ vào 01 phong bì dán kín. Bên ngoài hồ sơ ghi rõ: “Hồ sơ đăng ký thi tuyển vị trí …” đối với trường hợp đăng ký thi tuyển hoặc “Hồ sơ đăng ký xét tuyển bảo vệ/hoặc lái xe chở tiền” đối với trường hợp đăng ký xét tuyển công chức bảo vệ, lái xe chở tiền; họ tên, địa chỉ, số điện thoại của người gửi; địa chỉ KBNN nơi đăng ký tuyển dụng.
n- Mỗi bộ Phiếu đăng ký dự tuyển được sắp xếp theo thứ tự như trên và các thành phần tài liệu kèm theo Phiếu đăng ký được dập ghim lại với nhau, người dự tuyển không phải cho vào bì đựng hồ sơ nếu nộp trực tiếp.
– Thí sinh đăng ký dự tuyển vào KBNN tỉnh nào thì nộp bộ Phiếu đăng ký dự tuyển tại KBNN tỉnh đó.
Người viết phiếu phải kí trên từng trang của phiếu đăng ký dự tuyển.

Download phiếu đăng ký thi tuyển công chức

Download [81.50 KB]

Vui lòng chờ, tài liệu sẽ được tải sau 5 giây

Đọc nhiều tuần qua: