Bài tập về thì tương lai đơn và tương lai gần cực hay có đáp án

Bài tập về thì tương lai đơn và tương lai gần cực hay có đáp án. Thì tương lai đơn trong tiếng anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. … Thì tương lai gần (Near future tense) dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể có tính toán trong tương lai không xa. 

Bài tập về thì tương lai đơn và tương lai gần cực hay có đáp án
Bài tập về thì tương lai đơn và tương lai gần cực hay có đáp án

Will, Be going to và Hiện tại tiếp diễn

Phỏng đoán – Predictions

 Chúng ta sử dụng will để nói về điều gì đó mà chúng ta nghĩ rằng điều đó sẽ xảy ra:

  • I think he’ll win the election.
  • He will be a good doctor.
  • Tôi nghĩ anh ấy sẽ thắng cuộc bầu cử.
  • Anh ấy sẽ là một bác sĩ tốt.

Chúng ta sử dụng be going to nói về cái gì đó rất gần xảy ra hoặc là chúng ta thấy sẽ xảy ra (có bằng chứng hiện tại)

  • Don’t drive like a crazy man. We’re going to have an accident!
  • The doctor said I’m going to have a girl.
  • Đừng lái xe như một kẻ điên. Chúng ta sắp gặp tai nạn mất!
  • Bác sĩ nói tôi sắp có con gái.

Quyết định – Decisions

 Chúng ta sử dụng will cho các quyết định mà chúng ta thực hiện tại thời điểm nói (quyết định tức thì) .

  • ‘ Ồ, chúng tôi không có đường.’ “Đừng lo, tôi sẽ mua một ít.”
  • Oh, we don’t have sugar.’ ‘Don’t worry, I’ll buy some.’

Chúng ta dùng be going to để đưa ra những quyết định mà chúng ta đã đưa ra trước lúc nói (ý định hoặc kế hoạch).

  • ‘Tại sao bạn lại cởi quần áo?’ “Bởi vì tôi sẽ đi đến bể bơi.”
  • ‘Why are you undressing?’ ‘Because I’m going to go to the swimming pool.’

Sự sắp xếp – Arrangements

 Chúng ta thường sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về các sự kiện trong tương lai đã được lên kế hoạch hoặc quyết định. Khi chúng ta sử dụng thì  hiện tại tiếp diễn để sắp xếp, chúng ta phải luôn bao gồm khi nào ( lúc  7 giờ,  tối nay, tháng sau , v.v.) trong câu.

  • I’m seeing the dentist at 6.
  • We are getting married next week.
  • I’m flying to New York tomorrow morning.
  • Tôi gặp nha sĩ lúc 6 giờ.
  • Chúng tôi  sẽ kết hôn vào tuần tới.
  • Tôi sẽ bay đến New York vào sáng mai.

Chúng ta cũng có thể sử dụng be going to để sắp xếp trong tương lai.

  • I’m going to play tennis with Elisabeth today. 
  • Tôi sẽ chơi quần vợt với Elisabeth hôm nay. 

Mệnh đề thời gian trong tương lai (whenas soon asuntilbeforeafter)

 Sử dụng thì hiện tại đơn để nói về tương lai trong các câu với when, as soon as, until, before, after .

  • I’ll retire when I’m 70. (NOT when I’ll be)
  • I won’t call you until I arrive (NOT will arrive.)

Các cách sử dụng khác của will

Lời hứa và lời từ chối

  • will help you whenever you need me.   
  • won’t lend him my car. 
  • Tôi sẽ giúp  bạn bất cứ khi nào bạn cần tôi.   
  • Tôi sẽ không cho anh ấy mượn xe của tôi. 

Những sự kiện tương lai

  • The president will visit the Vatican next November.
  • Tổng thống sẽ thăm Vatican vào tháng 11 tới.

Đề nghị (giúp đỡ)

  • I’ll carry that bag for you.
  • Shall I organise the meeting?
  • Tôi sẽ mang cái túi đó cho bạn.
  • Tôi có nên tổ chức cuộc họp không?

Gợi ý

Chúng ta sử dụng Shall we…?

  • Shall we eat out today?
  • chúng ta sẽ ra ngoài ăn ngày hôm nay?

Yêu cầu

Khi chúng ta yêu cầu ai đó làm điều gì đó cho chúng ta.

  • Will you open the door, please?

May or might là một hình thức tương lai

 
Chúng ta sử dụng may or might cho các hành động có thể xảy ra trong tương lai (khi ‘chúng ta không chắc chắn’). so sánh:

  • I’ll be late for dinner today. (=I am sure.)
  • might be late for dinner today. (=It’s possible, but I am not sure.)
  • I’m going to Denmark next September. (=Sure.)
  • might go to Denmark next September. (=Not sure.)
  • Hôm nay tôi sẽ ăn tối muộn. (= Tôi chắc chắn.)
  • Tôi có thể đến muộn cho bữa tối hôm nay. (= Có thể, nhưng tôi không chắc.)
  • Tôi sẽ đến Đan Mạch vào tháng 9 tới . (= Chắc chắn.)
  • Tôi có thể đến Đan Mạch vào tháng 9 tới. (= Không chắc.)

Dùng cho những thứ có thể sẽ xảy ra trong tương lai, nhưng không quá chắc chắn. Nó giống như một dự đoán về một điều gì đó mà chúng ta nghĩ có lẽ sẽ xảy ra.

  • The economy might suffer a global recession next year.
  • Temperatures may go up next week.
  • Nền kinh tế có thể bị suy thoái toàn cầu vào năm tới.
  • Nhiệt độ có thể tăng lên vào tuần tới.

Dùng cho các hành động hoặc những điều có thể sẽ không xảy ra.

  • She looks very tired. She might not come with us.
  • We may not have enough time to finish the report for tomorrow.
  • Cô ấy trông rất mệt mỏi. Cô ấy có thể không đi cùng chúng tôi.
  • Chúng tôi có thể không có đủ thời gian để hoàn thành báo cáo cho ngày mai.

Bài tập về thì tương lai đơn và tương lai gần

 

(function($) { $(document).ready(function() { $('header .ux-search-submit').click(function() { console.log('Moew'); $('header form.search_google').submit(); }); }); })(jQuery);