39 câu ôn tập trắc nghiệm hay đề quản lý thuế

39 câu ôn tập trắc nghiệm hay đề quản lý thuế Trắc nghiệm quản lý thuế, Trắc nghiệm Luật quản lý thuế có đáp an, De thi trắc nghiệm công chức thuế, Trắc nghiệm Luật quản lý thuế, Câu hỏi trắc nghiệm pháp luật về thuế, Cơ cấu ngành thuế, Trắc nghiệm cơ cấu tổ chức ngành thuế, Nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Tài chính trong quản lý thuế .ĐỀ QUẢN LÝ THUẾ NGÀY 03/03 từ Facebook Ông Già Xứ Nghệ.:https://www.facebook.com/onggiaxunghe/
Nguồn: Tự biên soạn
Nội dung: 99% kiến thức nằm trong luật, đã cập nhật đến hết năm 2016.

39 câu ôn tập trắc nghiệm hay đề quản lý thuế

1. Cơ quan quản lý thuế gồm những cơ quan nào?
A. Cơ quan thuế
B. Cơ quan hải quan
C. Bộ Tài Chính
D. Cả A và B
2. Tiêu chí nào sau đây không có trong bộ tiêu chí để được áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu?
A. Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm
B. Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định
C. Thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử
D. Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm theo mức quy định
3. Cơ quan nào sau đây không có đại diện trong hội đồng tư vấn thuế phường, xã, thị trấn?
A. Ủy ban nhân dân
B. Hội đồng nhân dân
C. Mặt trận Tổ quốc
D. Công an phường, xã, thị trấn
4. Tổ chức kinh doanh thủ tục về thuế cần có ít nhân bao nhiêu nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
5. Đối tượng phát sinh yêu cầu được hoàn thuế phải đăng kí thuế sau bao nhiêu ngày kể từ ngày phát sinh yêu cầu đó?
A. 5 ngày
B. 5 ngày làm việc
C. 10 ngày
D. 10 ngày làm việc
6. Trường hợp cần bổ sung hồ sơ đăng kí thuế, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế với trường hợp người đó trực tiếp gửi hồ sơ tại cơ quan thuế sau bao nhiêu lâu?
A. Trong ngày nhận hồ sơ
B. Trong 8h làm việc
C. Trong 3 ngày làm việc
D. Trong 5 ngày làm việc
7. Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận đăng kí thuế, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp thuế, cơ quan thuế cấp lại trong bao lâu?
A. 2 ngày làm việc
B. 3 ngày làm việc
C. 5 ngày làm việc
D. 10 ngày làm việc
8. Thông tin nào sau đây không có trên giấy chứng nhận đăng kí thuế?
A. Tên người nộp thuế
B. Địa chỉ của người nộp thuế
C. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
D. Ngày cấp giấy chứng nhận đăng kí thuế
9. Kể từ ngày chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp phải khai thuế chậm nhất sau bao nhiêu lâu:
A. 10 ngày
B. 30 ngày
C. 45 ngày
D. 90 ngày
10. Thời gian gia hạn tối đa đối với việc nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế là:
A. 10 ngày
B. 20 ngày
C. 30 ngày
D. 60 ngày
11. Sau 3 ngày kể từ ngày nộp văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế không nhận được văn bản trả lời của cơ quan thuế thì:
A. Người nộp thuế không được gia hạn thuế
B. Người nộp thuế được gia hạn thuế
C. Người nộp thuế bị ấn định thuế
D. Người nộp thuế phải gửi bổ sung các giấy tờ chứng minh lí do gia hạn thuế
12. Trường hợp nào sau đây người nộp thuế không bị ấn định thuế
A. Không đăng ký thuế
B. Nộp hồ sơ đăng kí thuế sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng kí thuế
C. Không nộp hồ sơ khai thuế
D. Nộp hồ sơ khai thuế sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
13. Thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ cơ quan thuế ký quyết định ấn định thuế áp dụng với số tiền thuế ấn định từ bao nhiêu trở lên:
A. 100 triệu đồng
B. 300 triệu đồng
C. 500 triệu đồng
D. 1 tỷ đồng
14. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan thuế quản lý là:
A. Tiền thuế nợ, Tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt
B. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền phạt
C. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt
D. Tiền thuế nợ, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền thuế truy thu, tiền phạt
15. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa là:
A. 1 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
B. 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
C. 3 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
D. 4 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
16. Trường hợp nào sau đây không được xem xét khi người nộp thuế đề nghị gia hạn nộp thuế
A. Bị thiên hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
B. Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh
C. Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước
D. Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác
17. Trong trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn bao lâu?
A. 3 ngày làm việc
B. 5 ngày làm việc
C. 7 ngày làm việc
D. 10 ngày làm việc
18. Trường hợp nào sau đây không thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau?
A. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân lần đầu
B. Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai năm, kể từ thời điểm bị xử lí về hành vi trốn thuế, gian lận thuế
C. Hàng hóa, dịch vụ không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng
D. Doanh nghiệp sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
19. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế?
A. 5 ngày làm việc
B. 6 ngày làm việc
C. 10 ngày làm việc
D. 40 ngày làm việc
20. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, cơ quan quản lý thuế phải giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế trong bao nhiêu lâu?
A. 10 ngày làm việc
B. 20 ngày
C. 30 ngày
D. 40 ngày
21. Doanh nghiệp A bị tuyên bố phá sản, số tiền thuế còn nợ là 7 tỷ đồng. Doanh nghiệp A đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của luật phá sản, doanh nghiệp A ko còn tài sản để nộp tiền thuế. Doanh nghiệp A nộp hồ sơ xóa nợ tiền thuế. Trong trường hợp này, thẩm quyền xóa nợ thuộc về:
A. Thủ tướng chính phủ
B. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp A đăng kí giấy phép kinh doanh
C. Bộ trưởng Bộ tài chính
D. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
22. Doanh nghiệp A đã nợ tiền thuế 12 tỷ đồng từ năm 2006. Sau 10 năm, cơ quan quản lý thuế đã áp dụng đủ các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng chỉ thu về được 4 tỷ đồng tiền thuế truy thu. Cơ quan quản lý thuế nhận thấy không thể thu hồi được khoản tiền thuế nợ còn lại nên lập hồ sơ xóa nợ tiền thuế. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế đối với trường hợp này thuộc về:
A. Thủ tướng chính phủ
B. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp A đăng kí giấy phép kinh doanh
C. Bộ trưởng bộ tài chính
D. Tổng cục trưởng tổng cục thuế
23. Thời hạn kiểm tra thuế được thực hiện trong bao lâu, trừ trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?
A. 5 ngày kể từ ngày quyết định kiểm tra thuế được gửi cho người nộp thuế
B. 5 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra
C. 15 ngày kể từ ngày quyết định kiểm tra thuế được gửi cho người nộp thuế
D. 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra
24. Thẩm quyền ra quyết định kiểm tra thuế thuộc về:
A. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế
B. Trưởng đoàn kiểm tra thuế
C. Công chức quản lý thuế tham gia kiểm tra thuế
D. Cả A và B
25. Trong quá trình kiểm tra thuế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây:
A. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
B. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
C. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
D. Cả 3 phương án trên
26. Trường hợp nào sau đây không thực hiện thanh tra thuế
A. Doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng
B. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế
C. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp
D. Lựa chọn theo chuyên đề, kế hoạch do thủ trưởng cơ quản lý thuế quyết định
27. Kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế, người ra quyết định thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế chậm nhất sau bao lâu?
A. 5 ngày
B. 10 ngày
C. 15 ngày
D. 20 ngày
28. Người ra quyết định thanh tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
A. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
B. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
C. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
D. Cả 3 phương án trên.
29. Trưởng đoàn thanh tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
A. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
B. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
C. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế
D. Cả 3 phương án trên.
30. Thời gian tạm giữ tối đa kể từ ngày tạm giữ tài liệu, tang vật khi áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế là:
A. 10 ngày
B. 30 ngày
C. 60 ngày
D. 90 ngày
31. Trường hợp nào sau đây người nộp thuế không bị cưỡng chế thi hành quyết định hành thuế?
A. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế.
B. Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế
C. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nôp, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
D. Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt tuyên bố phá sản
32. Người nào sau đây không có thẩm quyền ra quyết định thực hiện biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên?
A. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế
B. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành trực thuộc trung ương
C. Cục trưởng cục điều tra chống buôn lậu
D. Cục trưởng cục kiểm tra sau thông quan
33. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nào sau đây được thực hiện cuối cùng khi cơ quan quản lý thuế đã áp dụng các biện pháp còn lại nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế còn nợ?
A. Thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
B. Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên
C. Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
D. Chuyển hồ sơ sang cho cơ quan công an xử lý
34. Doanh nghiệp A nộp hồ sơ khai thuế sau 70 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xem là hành vi phạm pháp luật về thuế nào sau đây?
A. Vi phạm thủ tục về thuế
B. Chậm nộp tiền thuế
C. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền phải nộp hoặc tăng số tiền được hoàn
D. Trốn thuế, gian lận thuế
35. Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì bị xử lý như thế nào?
A. Nộp lại số tiền thuế còn thiếu
B. Nộp lại số tiền thuế còn thiếu và bị phạt 10% trên số tiền khai thiếu
C. Nộp lại số tiền thuế còn thiếu, bị phạt 10% trên số tiền khai thiếu và tiền chậm nộp tính trên số tiền khai thiếu
D. Nộp lại số tiền thuế còn thiếu, bị phạt 20% trên số tiền khai thiếu và tiền chậm nộp tính trên số tiền khai thiếu
36. Doanh nghiệp A nộp hồ sơ đăng kí thuế sau 120 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng kí thuế được xem là hành vi phạm pháp luật về thuế nào sau đây?
A. Vi phạm thủ tục về thuế
B. Chậm nộp tiền thuế
C. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền phải nộp hoặc tăng số tiền được hoàn
D. Trốn thuế, gian lận thuế
37. Hình thức xử lý đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế là:
A. Nộp đủ số tiền thuế theo quy định
B. Nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt 2 lần số tiền thuế trốn
C. Nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt 3 lần số tiền thuế trốn
D. Nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn
38. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế là:
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 4 năm
D. 5 năm
39. Quy định về lãi suất nộp chậm 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp có hiệu lực từ ngày
A. 01/01/2015
B. 01/07/2015
C. 01/01/2016
D. 01/07/2016
 

Đáp án

 
Đáp án là: 1D, 2A, 3B, 4B, 5D, 6A, 7A, 8B, 9C, 10C, 11B, 12B, 13C, 14C, 15B, 16C, 17A, 18A, 19B, 20C, 21B, 22C, 23B, 24A, 25B, 26D, 27C, 28D, 29B, 30C, 31D, 32B, 33A, 34A, 35D, 36A, 37D, 38D, 39D
 

Luật Quản lý thuế sửa đổi: Nhiều điểm mới mang lại lợi ích cho DN và cơ quan quản lý 

 
 Từ ngày 01/7/2020, Luật Quản lý thuế năm 2019 có hiệu lực thi hành và thay thế Luật Quản lý thuế 2006 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13. Luật Quản lý thuế năm 2019 với nhiều nội dung quan trọng, nổi bật như: mở rộng quyền của người nộp thuế, kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân…
 Mở rộng quyền của người nộp thuế

Tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quyền của người nộp thuế (NNT) thì bên cạnh các quyền quy định tại Luật quản lý thuế 2006, nhiều quyền mới của người nộp thuế đã được bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế như: Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn. NNT được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử. Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Kéo dài thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN: Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2006, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thức năm dương lịch, hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán năm.

 

Đại biểu Quốc hội ấn nút thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi vào ngày 13/6/2019

Tuy nhiên, theo Điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 cho phép cá nhân được nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế (kéo dài thêm 01 tháng so với Luật Quản lý thuế 2006).

Bên cạnh đó, Luật QLT sửa đổi đã bổ sung dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do đại lý thuế cung cấp. Theo đó, Điểm c Khoản 1 Điều 104 Luật Quản lý thuế 2019 bổ sung chức năng cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ cho đại lý thuế. Đây là quy định cho phép các đại lý thuế thêm chức năng cung cấp dịch vụ kế toán ngoài việc cung cấp dịch vụ đại lý thuế đang thực hiện. Chức năng này phù hợp với Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp những doanh nghiệp siêu nhỏ tiết kiệm chi phí khi thay vì phải thuê hai đơn vị thực hiện 02 dịch vụ (tư vấn thuế và kế toán) nay chỉ cần một đơn vị thực hiên hai nhiệm vụ trên.

Siết chặt quản lý hoạt động chuyển giá

Một nội dung được giới chuyên gia, doanh nghiệp và người dân đặc biệt quan tâm trong quá trình xây dựng luật là ứng xử của cơ quan thuế đối với hoạt động chuyển giá, do hành vi trốn thuế thông qua chuyển giá ngày càng phổ biến. Để ngăn chặn tình trạng trên, Luật Quản lý thuế 2019 nghiêm cấm hành vi: Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế. (Khoản 1, Điều 6).

Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ hành vi trốn thuế, khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế quy định nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết như sau:

Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;

Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;

Tuy nhiên, Luật cũng quy định NNT có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định kê khai, xác định giá tính thuế theo nội dung trên và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.

Đặc biệt, lần đầu tiên quy định quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử trong Luật Quản lý thuế

Khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 về kê khai thuế quy định: Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh thương mại điện tử phát triển ngày càng rộng rãi thì việc xây dựng, ban hành các quy định về quản lý thuế trong lĩnh vực này là vô cùng cần thiết. Mặc dù những quy định trong luật mới chỉ là một trong những nội dung mang tính chất định hướng nhưng đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. Trong thời gian tới, khi ban hành các văn bản hướng dẫn sẽ có những quy định cụ thể về nội dung quản lý với hoạt động thương mại điện tử.

Gia Hưng – Bộ Tài chính

Leave a Reply

(function($) { $(document).ready(function() { $('header .ux-search-submit').click(function() { console.log('Moew'); $('header form.search_google').submit(); }); }); })(jQuery);