Tài liệu ôn thi công chức 2020 – Đề thi công chức chuyên ngành thanh tra nhà nước

Tài liệu ôn thi công chức 2020 – Đề thi công chức chuyên ngành thanh tra nhà nước

Đề số 1:

Câu 1: Theo Luật thanh tra năm 2010, trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra
tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

Tài liệu ôn thi công chức 2020 - Đề thi công chức chuyên ngành thanh tra nhà nước
Tài liệu ôn thi công chức 2020 – Đề thi công chức chuyên ngành thanh tra nhà nước

A. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thanh tra Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

B. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

C. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

D. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chánh Thanh tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.

Câu 2: Theo Luật thanh tra năm 2010, trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

A. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết.

B. Thẩm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

C. Xác minh tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi cần thiết.

D. Thanh tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Câu 3: Theo Luật thanh tra năm 2010, trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

A. Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

B. Bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên, Thanh tra viên chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

C. Bổ nhiệm Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện.

D. Phê duyệt Kế hoạch thanh tra cho Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

Câu 4: Theo Luật thanh tra năm 2010, Thanh tra sở có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

A. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thanh tra tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

B. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

C. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Thanh tra bộ phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

D. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.

Câu 5: Theo Luật thanh tra năm 2010, đáp án nào dưới đây đúng?

A. Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

B. Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.

C. Chánh Thanh tra tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Thường vụ Tỉnh ủy.

D. Chánh Thanh tra tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Câu 6: Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc cơ quan nào dưới đây?

A. Thanh tra Chính phủ.

B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

C. Tỉnh ủy.

D. Hội đồng nhân dân tỉnh.

Câu 7: Theo Luật thanh tra năm 2010, trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

A. Quản lý công tác thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

B. Lãnh đạo công tác thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

C. Xem xét công tác thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

D. Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.

Câu 8: Theo Luật thanh tra năm 2010, trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

A. Đề nghị việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh.

B. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh.

C. Kiến nghị việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

D. Chỉ đạo việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

Câu 9: Theo Luật thanh tra năm 2010, trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

A. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

B. Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước.

C. Chỉ đạo việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều hành đối với doanh nghiệp nhà nước do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

D. Chỉ đạo, giám sát đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

Câu 10: Theo Luật Khiếu nại năm 2011, nếu không kể thời gian kéo dài thì thời hạn giải quyết một vụ khiếu nại lần đầu là bao nhiêu ngày?

A. Không quá 30 ngày.

B. Không quá 45 ngày.

C. Không quá 50 ngày.

D. Không quá 60 ngày.

Câu 11: Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, nếu không kể thời gian kéo dài thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai là bao nhiêu ngày?

A. Không quá 90 ngày.

B. Không quá 45 ngày.

C. Không quá 60 ngày.

D. Không quá 70 ngày.

Câu 12: Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, nếu người khiếu nại không khiếu nại tiếp hoặc không khởi kiện ra Tòa thì quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực sau bao nhiêu ngày?

A. 30 ngày.

B. 40 ngày.

C. 50 ngày.

D. 60 ngày.

Câu 13: Theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nghĩa vụ nào sau đây?

A. Xuất trình giấy tờ tùy thân.

B. Tuân thủ quy chế tiếp công dân.

C. Trình bày trung thực sự việc .

D. Cả ba phương án trên.

Câu 14: Theo quy định tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ, trong trường hợp có từ 10 người khiếu nại trở lên cùng đến khiếu nại về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại với số lượng người đại diện là bao nhiêu người?

A. Không quá 2 người.

B. Không quá 3 người.

C. Không quá 4 người.

D. Không quá 5 người.

Câu 15: Theo quy định tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ, khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, người phụ trách công tác tiếp công dân cấp huyện có trách nhiệm nào sau đây?

A. Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện tiếp tất cả những người khiếu nại.

B. Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện nơi xảy ra vụ việc khiếu nại và các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu
nại.

C. Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp xã trong việc giải quyết khiếu nại do mình chuyển đến.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 16: Theo quy định tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ, khi có nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, người phụ trách trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh có trách nhiệm nào sau đây?

A. Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh tiếp tất cả những người khiếu nại.

B. Khi cần thiết, đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi xảy ra vụ việc khiếu nại tham gia hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện những người khiếu nại.

C. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại.

D. Theo dõi, đôn đốc Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại do Trụ sở tiếp công dân chuyển đến.

Câu 17: Theo quy định tại Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại?

A. Trong thời hạn 5 ngày.

B. Trong thời hạn 7 ngày.

C. Trong thời hạn 10 ngày.

D. Trong thời hạn 15 ngày.

Câu 18. Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 được quy định như thế nào?

A. Việc chuyển đổi vị trí công tác thực hiện thường xuyên trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.

B. Chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ quản lý.

C. Việc luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.

D. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch và được công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Câu 19. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định những người nào sau đây không phải kê khai tài sản, thu nhập?

A. Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và tương đương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

B. Giám đốc doanh nghiệp tư nhân.

C. Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn; người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

D. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

Câu 20. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai theo nội dung nào sau đây?

A. Phải kê khai tài sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

B. Phải kê khai tài sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình.

C. Phải kê khai tài sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và các con.

D. Phải kê khai tài sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng.

Câu 21. Các loại tài sản nào sau đây phải kê khai theo quy định Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005?

A. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại dưới năm mươi triệu đồng.

B. Nhà, quyền sử dụng đất.

C. Tài sản của anh, chị, em ruột.

D. Cả A và C.

Câu 22. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định các loại tài sản nào không phải kê khai?

A. Thu nhập phải chịu thuế theo quy định của pháp luật.

B. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên.

C. Tài sản của con đã thành niên.

D. Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.

Câu 23. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định như thế nào về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

B. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình trực tiếp phụ trách.

C. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý.

D. Cả A, B và C.

Câu 24: Chọn đáp án đúng để hoàn thiện câu “Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định: Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị …”?

A. Phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

B. Phải kịp thời thông báo cho cơ quan công an.

C. Phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền.

D. Phải kịp thời thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Câu 25. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định đối tượng nào sau đây không bị xử lý kỷ luật, xử lý hình sự?

A. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

B. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.

C. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

D. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình phụ trách nhưng đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng

Link tải đầy đủ bộ đề thi trắc nghiệm :dethitracnghiem-ttr-161222172340

Đọc nhiều tuần qua: