60 Câu hỏi trắc nghiệm môn thuế

Câu hỏi trắc nghiệm môn thuế ôn thi công chức thuế 2020. Tổng hợp từ đề thi đại lý thuế chính thức 2019 đã diễn ra gửi các bạn ôn thi công chức thuế.

Nội dung chính:

Đề 1

Câu 1: Sản phẩm, hàng hoá nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trương theo quy định của pháp luật thuế bảo vệ môi trường?

  1. Thuộc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
  2. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  3. Dung dịch hydro – fluoro-carbon
  4. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 2: Kỳ thi tính thuế năm 2017, doanh nghiệp @ đã tạm nộp thuế TNDN là 100 triệu đồng. Ngày 30/3/2018, doanh nghiệp A nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2017, số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán là 130 triệu đồng. Nếu ngày 31/3/2018 là ngày doanh nghiệp A thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì số tiền phải nộp (tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế) là?

  1. 30,072 triệu đồng
  2. 30,12 triệu đồng
  3. 30,168 triệu đồng
  4. Tất cả các đáp án đều sai

Câu 3: Theo pháp luật thuế GTGT, hàng hoá, dịch vụ nào dưới đây áp dụng mức thuế suất GTGT 10%?

  1. Xe ô tô cứu thương
  2. Găng tay chuyên dùng cho y tế
  3. Nạng gỗ dùng cho người tàn tật
  4. Thực phẩm chức năng

Câu 4: Trường hợp nào doanh nghiệp phát sinh khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế TNDN thì nội dung nào dưới đây quy định về khoản tiền hoán thuế này là phù hợp với pháp luật thuế TNDN hiện hành?

  1. Khoản tiền hoán thuế này tính vào thu nhập khác của năm quyết toán thuế TNDN.
  2. Khoản tiền hoàn thuế này được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán thuế đó.
  3. Khoản tiền hoàn thúe này là thu nhập của doanh nghiệp và nếu khoản thuế thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  4. Tất cả các đáp án đều sai.

Câu 5: Trong những khoản thu nhập của cá nhân dưới đây, khoản thu nhập nào là thu nhập được miễn thuế TNCN?

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hình thành trong tương lai
  2. Thu nhập từ uỷ quyền quản lý nhà ở mà người được uỷe quyền có quyền như người sở hữu nhà ở.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở trong trường hợp người chuyện nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
  4. Cả ba khoản thu nhập nêu trên đều là thu nhập miễn thuế TNCN.

Câu 6: Theo pháp luật về thuế GTGT, hàng hoá dịch vụ nào dưới đây áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%?

  1. Muối I-ốt xuất khẩu
  2. Chuyển giao công nghệ ra nước ngoài
  3. Xe ô tô bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan
  4. Dịch vụ viễn thông cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan

Câu 7: Loại tài nguyên nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên?

  1. Khoáng sản kim loại
  2. Khoáng sản không kim loại
  3. Hối, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế thồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ.
  4. Nước thiên nhiên khai thác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu 8: Khoản thu nhập nào sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công của người lao động?

  1. Tiền tham gia hội đồng quản trị doanh nghiệp
  2. Tiền tham gia các đề tài khoa học
  3. Tiền thù lao giảng dạy các khoá đào tại, bồi dưỡng
  4. Tiền nhận được do tham gia ý kiến, thẩm định các văn bản pháp luật

Câu 9: Theo pháp luật quản lý thuế hiện hành, trường hợp cơ quan thế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế xác định số thuế đề nghị hoàn của người nộp thuế dủ điều kiện được hoàn thì người nộp thuế được hoàn số thuế:

  1. Bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn
  2. Bằng số thuế đề nghị hoàn
  3. Cơ quan thuế không giải quyết hoàn thuế vì người nộp thuế đề nghị sai số được hoàn

Câu 10: Loại tài nguyên nào dưới đây thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên?

  1. Nước biển để làm mát máy
  2. Thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ
  3. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
  4. Tất cả các đáp án đều đúng

Câu 11: Theo pháp luật thuế GTGT, trường hợp cơ sở kinh doanh được sử dụng chúng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT đầu ra được xác định bằng?

  1. Giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế GTGT được xác định theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
  2. Giá thanh toán chia (/) (1 + Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, Dịch vụ).
  3. Giá thanh toán nhân (x) với thuế suất thuế GTGT.

Câu 12. Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư ra nước ngoài. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, khoản thu nhập (lãi), khoản lỗ phát sinh từ dự án đâu tư tại nước ngoài này có được bù trừ vào số lỗ, số thu nhập (lãi) pháp sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN hay không?

  1. Có được bù trừ.
  2. Không được bù trừ.
  3. Nếu lãi thì được bù trừ, lỗ thì không được bù trừ.
  4. Nếu lỗ được bù trừ, nếu lãi không được bù trừ.

Câu 13. Một cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiề n công phát sinh tại Việt Nam 800 triệu đồng. Số thuế TNCN phải nộp đổi với khoản thu nhập này là?

  1. 225,825 triệu đồng.
  2. 200 triệu đồng.
  3. 160 triệu đồng,
  4. 80 triệu đồng.

Câu 14. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động xây dựng, lắp đặt theo hình thức có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế GTGT là?

  1. Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, chưa có thuế GTGT.

b.Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị đã có thuế GTGT.

  1. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
  2. Giá xây dựng. lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, đã có thuế GTGT.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây không phù hợp với quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm pháp luật thuế của Luật quản lý thuế?

  1. Một hành vị vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lắn.
  2. Việc xử lý hành vị vi phạm pháp luật về thuế phái do người có thám quyền thực hiện.
  3. Một người thực hiện nhiều hành vi phạm pháp luật về thuế thì chỉ bị xử phạt đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất.
  4. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính thuế khi có hành vỉ vi phạm pháp luật về thuế.

Câu 16. Địa điểm nảo dưới đây là trụ sở của người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế?

  1. Tất cả các đáp án đều đúng.
  2. Trụ sở chính của người nộp thuế.
  3. Phân xướng sản xuất.
  4. Nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế không có hoạt động kinh đoanh.

Câu 17. Thu nhập chịu thuế TNCN tử đâu tư vốn không bao gồm khoản thu nhập nào dưới đây?

  1. Thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
  2. Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp.
  3. Thu nhập nhận được từ lãi tín phiếu, kỳ phiếu do các tổ chức tín dụng phát hành.
  4. Thụ nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu.

Câu 18. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, trường hợp doanh nghiệp thuê tải sản của cá nhân thi hồ sơ, chứng từ để xác định khoản chỉ tiền thuê tải sản của cá nhân được tính vào chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN là?

  1. Hóa đơn thuê tải sản.
  2. Hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
  3. Hóa đơn thuê tài sản, hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
  4. Hóa đơn thuê tài sản, hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản, chứng tử thanh toán qua ngân hàng đối với trường hợp thanh toán trên 20 triệu đồng.

Câu 19. Dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?

  1. Dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ
  2. Dịch vụ giải trí trên internet.
  3. Dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật
  4. Tất cả các phương án trên.

Câu 20. Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường phải nộp ở các khâu?

  1. Chỉ phải nộp một lần ở khâu nhập khẩu.
  2. Phải nộp ở khâu nhập khâu vả các khâu lưu thông sau đó.
  3. Phải nộp ở khâu nhập khẩu và các khâu lưu thông sau đó nhưng được khấu trừ số thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở các khâu trước.
  4. Tất cả các đáp án đều sai.

Câu 21. Theo pháp luật về quản lý thuế hiện hành, trường hợp doanh nghiệp giải thể thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là?

  1. Chậm nhất là ngày thứ ba mươi kế từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thẻ.
  2. Chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể.
  3. Chậm nhất là ngày thứ sáu mươi kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể.
  4. Chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp giải thể.

Câu 22. Cơ sở kinh đoanh không phải kê khai, nộp thuế GTGT trong trường hợp nào sau đây:

  1. Nhận tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  2. Nhận tiền chuyển nhượng quyền phát thải.
  3. Nhận tiền thưởng, tiễn hỗ trợ theo quy định.
  4. Cả ba trường hợp nêu trên.

Câu 23. Một cá nhân cư trú trong năm tính thuế có thu nhập là tiền lãi từ việc cho doanh nghiệp X vay vốn: 50 triệu đồng, số thuế TNCN phải nộp đổi với khoản thu nhập này là?

  1. 2.500.000 đồng.
  2. 4.000.000 đồng.
  3. 5.000.000 đồng.
  4. 2.000.000 đồng.

Câu 24. Theo Luật quản lý thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là?

  1. Nộp đủ số tiên thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiễn phạt vi phạm pháp luật về thuế.
  2. Hoàn thành việc kẻ khai, nộp đây đủ hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế.
  3. Hoàn thành việc nộp số tiền thuế phát sinh trên tờ khai thuế vào Ngân sách nhà nước.
  4. Hoàn thành việc đăng kỹ thuế với Cơ quan thuế.

Câu 25. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
  2. Thù lao trả cho thành viên hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh.
  3. Thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh.
  4. Không khoản chi nào nêu trên.

Câu 26. Trường hợp người nộp thuế thụ nhập cá nhân gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hướng đến khả năng nộp thuế, có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế được xét giảm xác định:

  1. Bằng số thuế phải nộp
  2. Bằng mức độ thiệt hại.
  3. Lớn hơn mức độ thiệt hại.
  4. Nhỏ hơn mức độ thiệt hại.

Câu 27. Theo Luật quản lý thuế hiện hành, hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế?

  1. Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định.
  2. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
  3. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
  4. Hành vi chậm nộp tiền thuế.

Câu 28. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, đổi với đự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi vẻ thuế suất thuế TNDN thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm:

  1. Năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  2. Năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
  3. Năm đầu tiên đoanh nghiệp đi vào hoạt động.
  4. Năm đoanh nghiệp đăng ký hưởng ưu đãi thuế với cơ quan thuế.

Câu 29, Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp và khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì?

  1. Khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.
  2. Khoản chênh lệch này là thụ nhập của đoanh nghiệp nhận vốn góp.
  3. Khoản chênh lệch này không phải là thu nhập của thành viên góp vốn cũ, cũng không tính vào thu nhập của doanh nghiệp nhận vốn góp.
  4. Tất cả các đáp án đều sai.

Câu 30. Theo pháp luật thuế TNDN hiện hành, khoán thu nhập nảo của doanh nghiệp dưới đây không được áp đụng ưu đãi thuế TNDN?

  1. Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản
  2. Thu nhập nhận được từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  4. Tất cả các đáp án đều đúng.

Đề 2:

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với thuế bảo vệ môi trường của nước ta;

  1. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường, áp dụng thuế suất theo mức thuế tuyệt đối
  2. Là loại thuế gián thu, thu vào các sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xảY đến môi trường, áp dụng thuế suất thco tỷ lệ phần trăm
  3. Là loại thuế gián thu, thu vào các hàng hóa, dịch vụ nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, áp đụng thuế suất theo tỷ lệ phần tram.

Câu 2: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trưởng, sản phẩm, hàng hóa nào dưới đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường:

  1. A. Xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch
  2. Hóa chất tây rửa công nghiệp
  3. Than đá
  4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

Câu 3: Theo pháp luật thuế TNCN, số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập của hộ gia đình/ cá nhân có một dãy 5 phòng trọ cho sinh viên thuế có doanh thu tính thuế được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế quân lý là 200 triệu đồng/năm:

  1. 1.000.000 đồng
  2. 4.000.000 đồng
  3. 10.000.000 đồng
  4. 20.000.000 đồng

Câu 4: Theo pháp luật thuế TNDN, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra tử công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế TNDN trong thời gian:

  1. Tối đa không quá một (01) năm kể từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  2. Tối đa không quá ba (03) năm kế từ ngày có đoanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  3. Tối đa không quá năm (05) năm kế từ ngày có doanh thu bản sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam
  4. Tối đa không quá chín (09) năm kế từ ngày có doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam

Câu 5: Doanh nghiệp được tỉnh vào chỉ phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chi nào dưới đây:

  1. Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngôi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế GTGT
  2. Số tiền thuế TNCN do DN khấu trừ trên thu nhập của người lao động để nộp vào ngân sách NN
  3. Thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài trong trường hợp thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoải, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.
  4. Không khoản chi nào nêu trên

Câu 6: Theo pháp luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa của cơ sở sản xuất bán ra trong nước nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Hàng mã dùng để trang trí
  2. Hàng mã là đồ chơi trẻ em
  3. Hàng mã là đồ dùng dạy học
  4. Cả ba (03) phương án trên đều đúng.

Câu 7: Theo pháp luật thuế Tải nguyên, người nộp thuế tải nguyên là:

  1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  2. Tổ chức, cá nhân bán tải nguyễn thuộc đói tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên.
  3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài nguyên thuộc đổi tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên
  4. Cả ba trường hợp nêu trên.

Câu 8: Doanh nghiệp không được tỉnh vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đổi với khoản chỉ nào sau đây:

  1. Khoản chi khấu hao đối với tài sản cố định là nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để phục vụ cho người lao động làm việc tại DN
  2. Khoản chi khấu hao trong thời gian tài sản có định tạm thời đừng tham gia sản xuất kinh doanh từ 09 tháng trở lên đối với trường hợp do sản xuất theo mùa vụ
  3. Phân trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng /xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống sử dụng vào mục đích kinh doanh vận tải hành khách theo quy định
  4. Khoản chi B và C

Câu 9: Công ty X nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của nông dân trồng cà phê, sau đó bán số cà phê nhân này cho hộ kinh doanh Y thì công ty X phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh thu bán cà phê nhân cho hộ kinh doanh Y theo mức:

  1. Tỷ lệ 1% trên doanh thu
  2. Thuế suất 5%
  3. Thuế suất 10%
  4. Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

Câu 10: Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền vừa có số tiền thuế nợ, thiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự:

  1. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ, tiền phạt
  2. Tiền thuế phát sinh, tiền thuế truy thu, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế nợ
  3. Tiền thuế nợ, tiên thuế truy thu, tiễn thuế phát sinh, tiển chậm nộp, tiền phạt
  4. Tiền thuế nợ, tiền thuế truy thụ, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt

Câu 11: Sau khi nhận được Quyết định ấn định thuế của CQT, trường hợp người nộp thuế không đồng ý với số thuế do CQT ấn định thì người nộp thuế:

  1. Nộp số tiền thuế trên cơ sở tính toán của người nộp thuế và yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc ấn định thuế
  2. Nộp đủ số tiền thuế theo quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế và có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế
  3. Yêu cầu cơ quan thuế giải thích về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của cơ quan thuế thỉ thực hiện nộp tiền thuế
  4. Khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế, sau khi có trả lời của CQT thi thực hiện nộp tiền thuế

Câu 12: Dịch vụ vận chuyển hành khách nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Dịch vụ vận chuyển hành khách đi các tỉnh, thành phố của Việt Nam
  2. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật về giao thông
  3. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị theo quy định của pháp luật về giao thông
  4. Dịch vụ vận chuyển thành khách nêu tại phương án B và C

Câu 13: DN trong kỳ tỉnh thuế TNDN có hoạt động sản xuất kinh doanh bị lỗ, hoạt động chuyển nhượng bất động sản có thu nhập thì DN:

  1. Được bù trừ thu nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  2. Không được bù trừ thu nhập hoạt động chuyên nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
  3. Được lựa chọn bù trừ hoặc không bù trử thư nhập hoạt động chuyển nhượng BĐS với lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Câu 14: Thuế TNCN phải nộp đối với TN từ chuyên nhượng phản vốn góp của cá nhân cư trủ được xác định như sau:

  1. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 0,1%
  2. Giá chuyển nhượng nhân (x) thuế suất 2%
  3. [Giá chuyên nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 0,1%
  4. [Giá chuyển nhượng trừ (-) Giá mua trừ (-) Các chi phí hợp lý liên quan đến việc chuyển nhượng] nhân (x) thuế suất 20%

Câu 15: Theo pháp luật thuế TNCN, khoản chỉ nào dưới đây của người sử dụng lao động tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động
  2. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho thân nhân của người lao động
  3. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho lao động nữ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang nuôi con nhỏ
  4. Phương án B và C.

Câu 16: Theo pháp luật thuế TNCN, phần tăng thêm của giá trị vốn góp cá nhân nhận được khi giải thế DN là:

  1. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh
  3. Thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn
  4. Thu nhập được miễn thuế TNCN.

Câu 17: Theo pháp luật thuế bảo vệ môi trường, thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức nào dưới đây:

  1. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tỉnh thuế nhân (x) với Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
  2. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.
  3. Bằng (=) Số lượng đơn vị hóa tính thuế nhân (x) với Giá tính thuế chưa bao gồm thuế GTGT nhân (x) với Thuế suất thuế bảo vệ môi trường.

Câu 18: Theo pháp luật thuế tài nguyên, đối với tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất chế biến mới bán ra thì sản lượng tài nguyên tỉnh thuế được xác định bằng cách:

  1. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
  2. Là sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ bán ra
  3. Quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
  4. Được lựa chọn xác định theo một trong ba cách nêu trên

Câu 19: Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận gia hạn nộp thuế thì trong thời gian được gia hạn nộp thuế:

  1. Không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn
  2. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đổi với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.01%/ngày
  3. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.03%/ngày
  4. Tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn theo mức 0.05%/ngày

Câu 20: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ ghi thuế suất thuế GTGT thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, CQT kiểm tra, phát hiện thì cơ sở kinh đoanh:

  1. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hóa đơn
  2. Phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
  3. Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế GTGT 10%

Câu 21: Theo pháp luật thuế tài nguyên, giá tính thuế tài nguyên (trừ tài nguyên là dầu thô, khí thiên nhiên, khí than) được xác định thco nguyên tắc sau:

  1. Là giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định
  2. Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác đã bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
  3. Là giá bán đơn vị sản phẩm tải nguyên của tổ chức, cá nhân khai thắc chưa bao gồm thuế GTGT nhưng không được thấp hơn giá tỉnh thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định (trường hợp thấp hơn thì tính thuế theo giá do UBND cấp tỉnh quy định)

Câu 22: Người nộp thuế theo phương pháp kế khai bị ấn định thuế trong trường hợp nào dưới đây:

  1. Khai sai dẫn đến thiểu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  2. Chậm nộp tiền thuế
  3. Không khai thuế, không nộp hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp đẻ xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn

Câu 23: Khoản phụ cấp nào dưới đây được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động:

  1. Phụ cấp quốc phòng, an ninh
  2. Phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định
  3. Phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
  4. Không khoản phụ cấp nào nêu trên được trừ

Câu 24: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nào sau đây thuộc đổi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

  1. Tàu bay dùng cho mục đích an ninh, quốc phòng
  2. Điều hòa nhiệt độ có công suất dưới 90.000 BTU theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp ráp trên ô tô.
  3. Chế phẩm từ cây thuốc lá dùng để hút, nhai, ngửi, ngậm
  4. Xe ô tô cứu thương

Câu 25: Doanh nghiệp được tính vào chi phi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi phí nào dưới đây:

  1. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  2. Lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại các khoản nợ phái trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  3. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế
  4. Cả ba (03) khoản chi phí nêu trên

Câu 26: Theo pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

  1. Dịch vụ kinh doanh casino
  2. Dịch vụ kinh doanh đặt cược
  3. Dịch vụ kinh đoanh cầm đồ
  4. Dịch vụ kinh doanh karaoke

Câu 27: Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:

  1. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do nhà nước bán cho người đang thuê
  2. Nhà ở xã hội bán cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội theo quy định về Luật Nhà ở
  3. Nhà ở thương mại bán cho đối tượng thuộc trường hợp đang thuê
  4. Trường hợp A và B

Câu 28: Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế:

  1. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiên thuế thiểu, số tiền thuế trồn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 3 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  2. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiểu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  3. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trồn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 7 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
  4. Không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn I0 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm

Câu 29: Công ty A là đơn vị được phép khai thác than, trong tháng xuất bán cho công ty B 100 tấn than nâu, giá bán chưa có thuế BVMT và thuế GTGT là 2.100.000 đồng/tấn, thuế bảo vệ môi trường là 15.000 đồng/tấn. Giá tính thuế GTGT của 100 tấn than nâu bán ra là bao nhiêu?

  1. 210.000.000 đồng
  2. 211.500.000 đồng
  3. 232.500.000 đồng
  4. 232.650.000 đồng

Câu 30: Hành vi nào sau đây của người nộp thuế thuộc hành vi vi phạm quy định vể thủ tục  thuế:

  1. Chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  2. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
  3. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  4. Chậm nộp tiền thuế

Đọc nhiều tuần qua: