Cách làm Bài đục lỗ Tiếng Anh và 76 bài đục lỗ luyện thi  

Cách làm bài đục lỗ và 76 bài đục lỗ luyện thi

1) Kiểm tra về nghĩa của từ:

– Cách nhận dạng:
Nhìn 4 chọn lựa các em sẽ thấy có 4 từ có nghĩa hoàn toàn khác nhau ( thông thường đều cùng một loại từ)
Ví dụ:
……..Two of the most popular kinds of boats are sailboats and speedboats. Sailboats use the
_______ to give them power.
A. water
B. speed
C. weather
D. wind
Nhìn 4 chọn lựa đều là những chữ hoàn toàn khác nhau về nghĩa
– Cách giải quyết:
Ngay như tên gọi của loại này, để giải quyết vần đề chỉ có cách duy nhất là dịch nghĩa. Trước tiên dịch thoáng nghĩa của 4 chọn lựa rồi quay trở lên dịch đoạn văn. Để chọn đáp án đúng, có
khi chỉ cần biết nghĩa của 1 hoặc 2 chữ chủ chốt (key word) nhưng cũng có khi phải dịch nội
dung của cả câu ( key sentence). Key word / key sentence có thể ở phía trước hoặc sau chỗ
trống cần điền. Trở lại ví dụ trên, ta thấy nghĩa của các chọn lựa là :
A. water ( nước)
B. speed ( tốc độ)
C. weather ( thời tiết)
D. wind ( gió )
Suy luận ta thấy key word chính là sailboats, trong đó sail (= buồm ) sẽ quyết định đáp án. Buồm
liên quan đến gió => chọn D. wind

2) Kiểm tra về loại từ ( word form) :

– Cách nhận dạng:
Nhìn 4 chọn lựa các em sẽ thấy cả 4 từ có gốc tương tự nhau chỉ khác nhau về loại từ.
Ví dụ:
…………. This is generally because they burn more oil than newer cars, ______ if an old car is not
kept in good condition.
A. special
B. speciality
C. specializes
D. specially
– Cách giải quyết:
Để giải quyết vấn đề này các em phải nhìn cả trước và sau chỗ trống cần điền rồi suy ra chỗ đó
cần loại từ gì. Ở trình độ lớp 12 chắc các em cũng biết cách dùng loại từ rồi, thầy chỉ lưu ý các
em cách đoán loại từ qua một số dấu hiệu ở cuối.
– Trạng từ ( phó từ) :
Trạng từ thường có tận cùng là ly nhưng cũng có một số không có ly mà hình thức vẫn giữ
nguyên như tính từ : hard, late, fast ….
– Tính từ:
Cách thông thường nhất để nhận ra tính từ là thấy chữ nào là kết quả từ 1 chữ khác bỏ ly
Ví dụ như ta thấy D. specially có ly nên => là trạng từ còn A. special ( do specially bỏ ly mà
thành ) => special là tính từ
Nói đến vần đề “bỏ ly” các em cũng lưu ý là một tính từ tận cũng là ic thí trước khi thêm ly phải
thêm al trước.
Ví dụ khác :
Gĩa sử có 3 chọn lựa như sau mà sau khi xem xét đề ta biết chỗ trống cần điền là tính từ :
A. scientifical
B. scientific
C. scientifically
Ta biết D là trạng từ, chỗ cần điền là tính từ nhưng 2 cái còn lại cái nào là tính từ ? nếu không
biết nguyên tắc này các em sẽ dễ dàng chọn A và bị sai, B mới chính là tính từ còn A chỉ là “cái
bẩy” để “dụ” ta mà thôi.

3 ) Kiểm tra về giới từ :

– Cách nhận dạng:
Nhìn 4 chọn lựa các em sẽ thấy cả 4 từ đều là giới từ.
– Cách giải quyết:
Giới từ nếu các em biết cách phân nhóm thì cũng sẽ nhẹ đi rất nhiều trong việc phải nhớ từng
chữ. Sau đây là một số nhóm thường gặp
+ Thời gian:
Giờ : dùng AT
Buổi : dùng IN
Ngày : dùng ON
Từ tháng trở lên: dùng IN ( in May , in spring, in 2008, in the 19th century.)
Nếu có pha trộn nhiều mốc thời gian thì lấy theo đơn vị nhỏ nhất, ví dụ : có ngày, tháng, năm thì
lấy theo ngày.
+ Địa điểm:
Các địa điểm nhỏ như sân bay, sân ga , trạm xe buýt .. dùng AT
Từ quận trở lên đều dùng IN hết
Quận : in district 1 : ở quận nhất
Tỉnh, thành: in Dalat city : ở thành phố DL
Quốc gia : In Vietnam : ở VN
Châu lục : in Asia : ở châu á
Thế giới : In the world : trên thế giới ( nhưng ON the earth )
+ Thái độ:
Thái độ đối với ai dùng TO :
Kind to sb : tử tế với ai
polite to sb : lịch sự với ai
Impolite to sb : không lịch sự với ai
Rude to sb : thô lổ với ai
Nhớ theo nhóm đã khó, nhưng còn đỡ hơn là nhớ từng chữ. Làm sao học thuộc vô số giới từ ? nếu gặp từ lạ thì làm sao? dưới đây là cách suy luận dựa theo nghĩa của giới từ:
Đa số giới từ đều có ý nghĩa của nó, nếu ta biết được ý nghĩa đó thì cũng có thể suy luận được một số trường hợp.
FOR:
Giới từ for thường mang ý nghĩa chỉ mục đích.
Go out for lunch : ra ngoài để ăn trưa
For fun, for pleasure
AWAY:
Giới từ away thường mang ý nghĩa: xa ra
Go away : đi khỏi
Run away : bỏ chạy
Take away : lấy đi
Put away : cất đi
OFF:
Giới từ OFF thường mang ý nghĩa: tách rời
turn off : tắt (đèn, máy)
Go off : nổ ( súng), phai (màu)
Take off : cất cánh ( máy bay), cởi ( quần áo, giáy dép ..)
See off : tiễn đưa

EX1: It can take a long time to become successful in your chosen field, however talented you
are. One thing you have to be (1) _______ of is that you will face criticism along the way. The
world is (2)_________ of people who would rather say something negative than positive. If
you’ve made up your (3)_______ to achieve a certain goal, such as writing a novel,
(4)_________ the negative criticism of others prevent you from reaching your target, and let the
constructive criticism have a positive effect on your work. If someone says you’re totally in the
(5)______ of talent, ignore them. That’s negative criticism. If (6), __________, someone advises
you to revise your work and gives you a good reason for doing so, you should consider their
suggestions carefully. There are many film stars (7)__________ were once out of work . There
are many famous novelists who made a complete mess of their first novel – or who didn’t, but
had to keep on approaching hundreds of publishers before they could get it (8) ________. Being
successful does depend on luck, to a (9)________ extent. But things are more likely to (10)
________ well if you persevere and stay positive.
Câu 1: A. alert B. clever C. intelligent D. aware
Câu 2: A. overflowing B. packed C. filled D. full
Câu 3: A. idea B. brain C. thought D. mind
Câu 4: A. shouldn’t let B. won’t let C. didn’t let D. don’t let
Câu 5: A. absentee B. shortage C. missing D. lack
Câu 6: A. hence B. whereas C. otherwise D. however
Câu 7: A. which B. whom C. they D. who
Câu 8: A. publish B. to publish C. publishes D. published
Câu 9: A. plenty B. numerous C. definite D. certain
Câu 10: A. sail through B. come into C. deal with D. turn out

HƯỚNG DẪN GIẢI
1. Đáp án:D
Be aware of something/somebody/ that clause = nhận thức được ai, cái gì, điều gì
2. Đáp án: D
Be full of something = chứa đầy cái gì
3. Đáp án: D
Make up one’s mind = đưa ra quyết định
4. Đáp án: D
Let somebody/something + V = để cho ai, cái gì làm điều gì. Don’t let the negative criticism
prevent you = đừng để những phê bình tiêu cực ngăn cản bạn
5. Đáp án: D
In the lack of something = khi thiếu hụt cái gì đó
6. Đáp án: D
However = tuy nhiên. Hence = vì thế. Whereas = trong khi đó. Otherwise = nếu không thì
7. Đáp án:D
Film stars = những ngôi sao điện ảnh. Đại từ quan hệ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó chỉ
người là “who”, hoặc “that”
8. Đáp án: D
Get something + past participle = thu xếp cho cái gì của mình được tác động vào giúp. Get it
published = khiến nó được xuất bản
9. Đáp án: D
To a certain extent = tới một mức độ nhất định
10. Đáp án: D
(Something) Turn out = xảy ra, diễn ra

EX2: Education is more important today than ever before. It helps people acquire the skills they
need for such everyday (1)_______ as reading a newspaper or managing their money. It also
gives them the specialized training they may need to (2)_______ for a job or career. For
example, a person must meet certain educational requirements and obtain a (3)_______ or
certificate before he can practice law or medicine. Many fields, like computer operation or police
work, (4)_______ satisfactory completion of special training courses.
Education is also important (5)_______ it helps people get more out of life. It increases their
knowledge and understanding of the world. It helps them acquire the skills that make life more
interesting and enjoyable, (6)_______ the skills needed to participate in a sport, paint a picture,
or play a musical (7)_______ . Such education becomes (8)_______ important as people gain
more and more leisure time.
Education also helps people adjust to change. This habit has become necessary because social
changes today take place with increasing speed and (9)_______ the lives of more and more
people. Education can help a person understand these changes and provide
him (10)_______ the skills for adjusting to them.
Question 1.A. works B. jobs C. actions D. activities
Question 2.A. do B. prepare C. make D. work
Question 3.A. license B. card C. diploma D. paper
Question 4.A. requires B. requiring C. require D. to require
Question 5.A. therefore B. despite C. although D. because
Question 6.A. such as B. for instance C. such that D. for example
Question 7.A. appliance B. equipment C. instrument D. device
Question 8.A. increased B. increasing C. increase D. increasingly
Question 9.A. effect B. affect C. affective D. effective
Question 10.A. with B. for C. in D. to

HƯỚNG DẪN GIẢI
1. Đáp án D
Everyday activities = hoạt động thường ngày, work = công việc (không đếm được), job = nghề
nghiệp, action = hành động
2. Đáp án B
Prepare for smt = chuẩn bị cho cái gì
3. Đáp án A
License = bằng, card = thẻ, diploma = chứng chỉ, paper = giấy, kết quả
4. Đáp án C
Chủ ngữ trong câu là many fields ~ danh từ số nhiều ~ động từ chia ở số nhiều, không thêm s
5. Đáp án D
Because = bởi vì, therefore = vì thế, despite = mặc dù, although = mặc dù
6. Đáp án A
Such as = như là (liệt kê); For instance, + mệnh đề = ví dụ như = For example, + mệnh đề
7. Đáp án C
Musical instrument = dụng cụ âm nhạc
8. Đáp án D
Trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ đó: increasingly important
9. Đáp án B
Affect (V) = gây ảnh hưởng; effect (N) = ảnh hưởng
10. Đáp án A
Provide smb with smt = cung cấp cho ai cái gì

EX3:
THE BOOK IN THE 21st CENTURY
How many times in the last hundred years or so have people talked of the imminent death of the
book? Films were an early threat because they were so effective at telling stories in a visual way.
Next there was radio, (1) stepped into the mid-twentieth century and provided such
an alternative to books as drama, documentaries and discussions. When television arrived, many
people believed that it would finish the book off. Nowadays, (2) the threat by TV, the book is
thought to be endangered by computers and the Internet, and by other technological
attractions (3) theCD and the video game, too.
Surely there are now reasons why (4) book ought to be dead, or at least very badly injured. If
so, why does it not show proper respect for these reportedly less literate times (5) die out?
There
is clearly more than a single answer to this question. Firstly, we have more leisure time
than we(6) to, and people are generally living longer, which means there is more time to do
more (including reading books). As (7) as this, there is the strength of the book as a
tradition. We are all too dismissive of traditions in our modern world, but they can have very
strong pull(8) us.
Added to this, the book is such a practical tool: it doesn’t cost too (9) , it is usually small
enough to carry around, and it can easily be (10) . We will never go without books, because
they have served us so well for so long.
Question 1 A. where B. which C. why D. that
Question 2. A. near B. besides C. with D. next
Question 3. A. for B. as C. to D. like
Question 4. A. that B. this C. the D. a
Question 5. A. so B. and C. but D. since
Question 6. A. got B. liked C. used D. had
Question 7. A. well B. long C. soon D. good
Question 8. A. of B. on C. in D. by
Question 9. A. many B. more C. less D. much
Question 10. A. repaid B. rewritten C. retold D. revisited

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1 B
“which” là mệnh đề quan hệ, thay thế cho radio ở phía trước dấu phảy
2 B
“besides” = moreover, in addtion to: thêm vào đó, bên cạnh đó.
Khác với “beside”: bên cạnh (vị trí)
3 D
“like”: như là…(liệt kê) = such as
4 C
“that” và “this” đều không phù hợp, vì không phải nói đến một loại sách cụ thể nào đó. Giữa mạo
từ the và a thì the book là đúng hơn cả
5 B
Liên kết giữa 2 vế của câu, và 2 vế có sự giống nhau về chức năng trong câu, nên dùng liên từ
and
6 C
“used to”: đã từng
“used to” + V nguyên thể
7 A
Cụm “as soon as”: ngay khi…
8 B
“they have very strong pull on us”: chúng có sức hút/sức lôi kéo lớn đối với chúng ta
9 D
“too much”: quá nhiều
Khi đi cùng giá cả thì dùng much chứ không dùng many, more hay less
10 D
“revisit”: nhìn lại/thăm lại
Trong ngữ cảnh này có thể dịch là đọc lại cuốn sách nào đó

EX4: Over the last few years, the use of the Internet has increased dramatically in French
schools, offices, and homes and this trend continues to grow. Who could have imagined, even in
the last decade, that we would be able to (16) __________ our friends, colleagues and clients
around the world simply through the (17) __________ of a mouse and a modem? There is no
doubt, like any invention, that the Internet can be used for good or bad but it is here to stay and
has (18) __________ the way we communicate.
In the world of business, no corporation can be competitive unless it (19) __________ access to
the Internet. It has become essential to advertise your product and service in this way and an
increasing number of companies are using this opportunity to reach a greater number of (20)
__________ consumers. Indeed, the bigger the website is, (21) __________ professional the
company seems to be.
Similarly in education, the opportunities that the Internet can (22) __________ are vast. More
and more students are (23) __________ on the Internet for their research; for instance, a physics
undergraduate in Paris can download information from a university library in the United States in
minutes. From the latest research in scientific and linguistic fields to new theories in psychology
and history, all this may be published on the world-wide web.
What will be the future for the Internet in France? It has been (24) __________ that 60% of
homes and 50% business will have access to the Internet within five years. Children, students
and professionals will be able to (25) __________ and explore the world as they have never
done before.
Question 16: A. contact B. stay in touch C. keep touch D. talk
Question 17: A. click B. running C. tick D. clap
Question 18: A. been changed B. revolutionized C. adapted D. modified
Question 19: A. gets B. approaches C. downloads D. uses
Question 20: A. would-be B. potential C. competent D. future
Question 21: A. the most B. more and more C. more D. the more
Question 22: A. take B. support C. miss D. provide
Question 23: A. relying B. working C. downloading D. surfing
Question 24: A. estimated B. calculated C. claimed D. announced
Question 25: A. log off B. take on C. log on D. switch on

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
16. A – contact someone (liên lạc với ai đó).
17. A – click of a mouse (cái nhấp chuột).
18. D – modify (thay đổi nho nhỏ cho phù hợp).
19. A – get access to the Internet (truy cập vào Internet).
20. B – potential consumer (người tiêu dùng tiềm năng).
21. D – cấu trúc so sánh kép double comparison : The + comparative + S + V the + comparative
+ S + V.
22. D – provide (cung cấp, đem lại cho).
23. B – work for something (làm việc cho cái gì đó).
24. A – estimate (ước chừng, không chắc chắn). Những từ còn lại đều mang tính chắc chắn =>
không dùng được.
25. C – log on (truy cập).

EX5:
Here are tips that help succeed in your job interview:
Always arrive early. If you do not know (35) ______ the organization is located, call for exact
directions (36) ______ advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or (37) ______
events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is
approximately 5 – 10 minutes early. Give (38) ______ the time to read your resume one more
time, to catch your breath, and to be ready for the interview. Once you are at the office, treat
everyone you encounter with respect. Be (39) ______ to everyone as soon as you walk in the
door.
Wear a professional business suit. This point should be emphasized enough. First (40) ______
are extremely important in the interview process. Women should (41) ______ wearing too much
jewelry or make up. Men should avoid flashy suits or wearing too much perfume. It is (42)
______ important that you feel comfortable. While a suit is the standard interview attire in a
business environment, if you think it is (43) ______ informal environment, call before and ask.
Regardless, you can never be overdressed (44) ______ you are wearing a tailored suit.
Question 35: A. why B. when C. where D. that
Question 36: A. with B. in C. on D. for
Question 37: A. expected B. unexpected C. unexpectedly D. expectedly
Question 38: A. you B. your C. yours D. yourself
Question 39: A. pleasant B. happy C. disappointed D. excited
Question 40: A. attentions B. attendances C. impressions D. pressures
Question 41: A. avoid B. suggest C. enjoy D. mind
Question 42: A. too B. also C. either D. so
Question 43: A. a B. an C. the D. no article
Question 44: A. as if B. why C. unless D. if

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
35 C
Ở đây có từ “locate” (vị trí, được đặt ở vị trí…) nên phải dùng “where”
36 B
“in advance”: trước (về thời gian) – call for exact directions in advance: gọi hỏi phương hướng
chính xác trước
37 B
Ở đây cần một tính từ, vì phía sau là danh từ (events)
“unexpected”: không dự đến, không lường đến, ngoài ý muốn
38 D
“yourself” (đại từ): tự bản thân bạn, chính bạn
39 A
“pleasant” (adj) [to sb]: lịch sự, thân thiện
40 C
“first impression”: ấn tượng, dấu ấn đầu tiên
41 A
“avoid” (v) + Ving: tránh làm gì đó
42 B
“also”: cũng, đây là câu tiếp nối những ý của câu phía trước
43 B
Phía sau có “informal” vì thế mạo từ thích hợp ở đây là “an”
44 D
Nguyên nhân – kết quả: Nếu bạn mặc bộ đồ được may đo, bạn không thể ăn mặc quá diện
được

LINK TẢI 76 câu bài tập Dạng Đục Lỗ : TẢI TẠI ĐÂY 

XEM Tài Liệu Tiếng Anh Ôn thi công chức thuế : 

ĐỀ THI MẪU MÔN TIẾNG ANH SÁT ĐỀ ÔN THI CÔNG CHỨC THUẾ

Tất tần tật về giới từ trong Tiếng Anh + Bài Tập giới từ có đáp án
Cách Học Từ Vựng Chuyên Ngành Thuế và Kinh Tế dễ nhất
Share từ tiếng Anh chuyên ngành thuế hay gặp trong thi công chức thuế 2020
Tổng hợp các bài đục lỗ tiếng Anh công chức thuế chính thức 2020- có đáp

Đọc nhiều tuần qua: