6 Collocations hữu ích giúp bạn đạt điểm cao trong IELTS writing

6 Collocations hữu ích giúp bạn đạt điểm cao trong IELTS writing. Writing là kỹ năng khiến nhiều người lo lắng nhất của học viên. Việc viết một bài văn bằng tiếng Việt vốn đã không phải dễ dàng nay lại phải diễn tả bằng tiếng Anh. Chính vì vậy, writing thường là kỹ năng có điểm không cao. Tuy nhiên, bạn đừng vì đây là một kỹ năng khó mà cảm thấy hoảng sợ. Chỉ cần luyện tập chăm chỉ và nắm chắc cấu trúc bài thi là bạn hoàn toàn có thể đạt được điểm cao trong kỳ thi này. Có rất nhiều cách luyện viết. Trong đó, bài của bạn sẽ hấp dẫn hơn khi sử dụng những collocations thay vì động từ đơn. Đây cũng là tiêu chí giúp bài viết của bạn được đánh giá cao nhờ biết cách sử dụng ngôn từ phong phú.

6 Collocations hữu ích giúp bạn đạt điểm cao trong IELTS writing
6 Collocations hữu ích giúp bạn đạt điểm cao trong IELTS writing

1. TO PLAY/HAVE A(N) IMPORTANT/KEY/VITAL/CRUCIAL ROLE IN (DOING) STH = TO PLAY AN IMPORTANT PART IN STH: đóng vai trò quan trọng trong việc

Ví dụ:.

Also, schools could play an important role in training both teachers and parents to use effective disciplinary techniques, improving the communication between both groups.

Ngoài ra, trường học có thể đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo giáo viên và phụ huynh áp dụng các cách kỷ luật hiệu quả, và điều này cải thiện sự tương tác giữa hai bên.

Secondly, this policy is also likely to play an important role in preventing rural inhabitants from moving to big cities in search of schools and medical facilities.

Thứ hai, chính sách này cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn người dân nông thôn chuyển đến các thành phố lớn để tìm kiếm trường học và cơ sở y tế.

2. TO MAKE SIGNIFICANT/SUBSTANTIAL/VALUABLE/ GREAT/OUTSTANDING CONTRIBUTION TO STH: có sự đóng góp quan trọng/đáng kể cho

Ví dụ:

This makes significant contribution to solving the problem thanks to to the large number of famous people involved.
Điều này đóng góp đáng kể vào việc giải quyết các vấn đề nhờ vào số lượng lớn những người nổi tiếng tham gia.

In other words, a company can only make a positive contribution to society if it is in good financial health.
Nói cách khác, một công ty chỉ có thể đóng góp tích cực cho xã hội nếu nó có khả năng tài chính tốt.

3/ TO REAP THE BENEFITS (OF STH) – GAIN/DERIVE BENEFIT FROM SOMETHING/ MAKE THE MOST OF SOMETHING = TO BENEFIT GREATLY/ENORMOUSLY/CONSIDERABLY FROM STH = TO GAIN BENEFIT (FROM STH) : có những lợi ích từ

Ví dụ:

Reasons for this vary, and I believe that both these young individuals and the community reap the benefits.
Lý do cho điều này khác nhau, và tôi tin rằng cả những người trẻ và cả cộng đồng được hưởng lợi.

Many students derived enormous benefit from the course.
Nhiều sinh viên được hưởng lớn từ khóa học.

Many thousands have benefited considerably from the new treatment.
Hàng ngàn người đã được hưởng lợi đáng kể từ cách điều trị mới.

4/ CỤM “OF GREAT IMPORTANCE” mang ý nghĩa : rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn.

Ví dụ:

She grew up in a home where baseball was considered of vital importance.
Cô ấy đã lớn lên trong một gia đình mà bóng chày được coi là môn thể thao có tầm quan trọng lớn.

His graduation from high school was an event of great importance for him.
Việc tốt nghiệp trung học của cậu ấy là một sự kiện rất quan trọng đối với cậu.

Children should be taught literary works from their home country because they are of great importance.
Trẻ em nên được dạy các tác phẩm văn học từ nước nhà vì chúng có tầm quan trọng rất lớn.

Ngoài ra có thể thêm cụm “OF GREATER SIGNIFICANCE” với nghĩa tương đương để thay thế.

Ví dụ:

The role of developing art and cultural activities is of great significance for culture and community
Vai trò của việc phát triển các hoạt động văn hoá nghệ thuật có ý nghĩa lớn đối với văn hoá và cộng đồng

5/ TO ACCEPT/ MEET THE NEED OF/DEMAND FOR sth : chấp nhận, đáp ứng nhu cầu về

Ví dụ:

A lot of manufactoring companies have been trying to make products that can meet the demand of people.
Rất nhiều công ty sản xuất đã cố gắng tạo ra những sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của mọi người.

Many children become accustomed to getting whatever they want, and they find it difficult to accept the demands of teachers or the limits imposed on them by school rules.
Rất nhiều trẻ em trở nên quen với việc nhận được bất cứ điều gì chúng muốn, và chúng cảm thấy khó khăn trong việc chấp nhận các yêu cầu của giáo viên hoặc chấp nhận các giới hạn củq những nội quy của trường học.

6/ AT ONE’S CONVENIENCE : lúc nào và ở đâu thích hợp với mình

Ví dụ:

With a caravan , you can stop at your own convenience , you’re not dependent on hotels
Nếu đi chơi bằng nhà lưu động, bạn muốn dừng ở đâu cũng được, chẳng phụ thuộc khách sạn nào cả

Consequently, the option to eat separately at their convenience is more preferred.
Do đó, lựa chọn ăn riêng tùy theo sự thuận tiện của mỗi người được ưa chuộng hơn.

Students can utilize online information sources at their own convenience.
Học sinh có thể sử dụng các nguồn thông tin trực tuyến vào lúc phù hợp

Many people prefer to drive (at their own convenience) rather than use a train, even though they may get stuck in a traffic jam.
Nhiều người thích lái xe vào lúc phù hợp thay vì sử dụng tàu hỏa, mặc dù họ có thể bị kẹt xe.
– “at their own convenience” có nghĩa là sự thuận tiện riêng của họ, tức là nếu họ đi bằng xe hơi thì họ có thể đi lúc nào cũng được và thích dừng ở đâu thì dừng. Nhưng nếu đi bằng các phương tiện chung thì phải phụ thuộc vào thời gian và trạm xe.

Đọc nhiều tuần qua: