6 cụm “V_ing/to V” buộc phải biết trong IELTS writing

6 cụm “V_ing/to V” buộc phải biết trong IELTS writing. Nhiều bạn có suy nghĩ rằng sẽ cho thật nhiều cấu trúc câu phức tạp trong bài viết để giúp bài viết được đánh giá tốt đạt điểm càng cao. Tuy nhiên trong một bài viết bạn không cần phải cố gắng bất cứ câu nào cũng có cấu trúc khó, thay vì đó hãy bạn kết hợp sử dụng những câu có cấu trúc, cụm từ đơn giản nhưng cố gắng tránh lỗi trong bài viết. Với 6 cấu trúc thường được sử dụng trong IELTS WRITING cùng với ví dụ thực tế, các bạn có thể hiểu và biết các vận dụng từng cấu trúc câu trong bài viết để đạt được điểm cao như mong muốn.

CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ ‘ ALLOW ‘

Động từ ‘allow’ có 3 cấu trúc được dùng phổ biến:

CẤU TRÚC 1: ALLOW + OBJECT + TO VERB.

Ví dụ:

The director doesn’t allow him to use the telephone.
(Giám đốc không cho phép anh ấy dùng điện thoại).

MỘT SỐ VÍ DỤ: “ALLOW + OBJECT + TO VERB.”

This choice allows them to have more time to enjoy life when they are young
Điều này cho phép họ có nhiều thời gian tận hưởng cuộc sống khi còn trẻ.

This might allow them to make wiser decisions and bring success to the company they work for.

Điều này cho phép họ đưa ra những quyết định sáng suốt hơn và mang lại thành công cho công ty họ làm việc.

This allows business owners to be more independent and decisive.

Điều này cho phép các chủ doanh nghiệp độc lập và quyết đoán hơn.

This allows researchers to easily get the information they need without having to travel to a local library.

Điều này cho phép các nhà nghiên cứu dễ dàng có được những thông tin cần thiết mà không cần phải đến thư viện trong khu vực.

CẤU TRÚC 2: ALLOW + VERB – ING

Khi không có bổ ngữ là người. Thì hình thức -ing được sử dụng.

Ví dụ:

They don’t allow smoking in their housse.
(Họ không cho hút thuốc lá trong nhà họ).

CẤU TRÚC 3: BE ALLOWED + TO VERB.

Các hình thức bị động rất thông dụng khi ta nói “một ai đó không được phép làm một việc gì”hay “một việc nào đó không được phép thực hiện”.

Ví dụ:

Customers are not allowed to smoke.
(Khách hàng không được phép hút thuốc lá).

Photography is not allowed in the barracks.
(Không được phép chụp ảnh trong các doanh trại).

MỘT SỐ VÍ DỤ: BE ALLOWED + TO VERB.

University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.
Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.

Anyone who wants to try skydiving will need to sign up for lessons with a registered club, and beginners are not allowed to dive solo; they must be accompanied by an experienced professional.
Bất cứ ai muốn thử môn nhảy dù sẽ cần phải đăng ký học tại các câu lạc bộ, và những người mới bắt đầu không được phép nhảy một mình; họ phải được đồng hành cùng với một chuyên gia giàu kinh nghiệm.

CẤU TRÚC: “S + FIND + IT + ADJ + TO V.”

I find it comfortable to live in my new house.

Tôi thấy thoải mái khi sống trong ngôi nhà mới của tôi.

Trong câu trên chúng ta có các thành phần ngữ pháp như sau:

I find it: Tôi thấy: Động từ trong câu được chia ở thì hiện tại đơn “find”, được theo sau bởi tân ngữ giả “it”. Ở đây “it’ được gọi là tân ngữ giả nó không đề cập đến một điều gì đó cụ thể.

comfortable: thoải mái: là 1 tính từ.

to live in my new house: sống trong ngôi nhà mới của tôi: dạng động từ nguyên thể có to “to live” theo sau là trạng từ chỉ địa điểm “in my new house”.

CẤU TRÚC “S + FIND + IT + ADJ + TO V.”

Trong dạng câu này, it có chức năng làm tân ngữ giả mà tân ngữ thật lúc này là to V. Mục đích dùng it làm tân ngữ giả là để làm cho câu chặt chẽ và dễ hiểu hơn nhất là trong trường hợp tân ngữ thật quá dài. tân ngữ thật là trung tâm thông báo nên phải đặt ở sau.

Ví dụ 1:

He finds it unpleasant to work in a noisy place.
Anh ấy thấy khó chịu khi làm việc ở một nơi ồn ào.
Trong câu này: it là tân ngữ giả còn tân ngữ thật của câu là “to work in a noisy place”.

Ví dụ 2:

I find it difficult to learn a foreign language.
Tôi thấy khó để học 1 ngoại ngữ.

If leaders are young, they might find it hard to influence other employees.
Nếu các nhà lãnh đạo còn trẻ, họ có thể cảm thấy khó có sức ảnh hưởng đến các nhân viên khác.

While young people who come from a wealthy family can afford studying abroad, poorer ones tend to find it harder to approach high quality education.
Trong khi những người xuất thân từ một gia đình giàu có đủ khả năng học tập ở nước ngoài, những người nghèo thường cảm thấy khó hơn để tiếp cận nền giáo dục chất lượng cao.

Since many individuals have already had a good understanding about the history of their country, they might find it boring to visit museums.
Vì nhiều người đã hiểu rõ về lịch sử của đất nước mình, họ có thể cảm thấy nhàm chán để đến thăm bảo tàng.

Many children become accustomed to getting whatever they want, and they find it difficult to accept the demands of teachers or school rules.
Nhiều trẻ em quen có được bất cứ điều gì mình muốn, và chúng cảm thấy khó chấp nhận các yêu cầu của giáo viên hoặc nhà trường.

High school students may also find the traditional dress uncomfortable if having to wear it daily.
Học sinh trung học cũng có thể nhận thấy rằng trang phục truyền thống không thoải mái nếu phải mặc chúng hàng ngày.

CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ ‘TO PROVIDE’

Động từ ‘to provide’ có 2 cách dùng phổ biến:
to provide somebody with something
to provide something for somebody

Ví dụ:
The government should provide the public with a free education system.
Chính phủ nên cung cấp cho mọi người hệ thống giáo dục miễn phí.

The government should provide a free education system for the public.
Chính phủ nên cung cấp hệ thống giáo dục miễn phí cho mọi người.

It is more significant to provide developing countries with programs that send high-level experts to train local workers.
Nó sẽ hiệu quả để cung cấp cho các nước đang phát triển các chương trình có cử các chuyên gia đến để đào tạo công nhân địa phương.

It would be better if the government provided offenders with education and job training.
Nó sẽ trở nên tốt hơn nếu như chính phủ cung cấp cho các phạm nhân sự giáo dục và đào tạo nghề.

Higher education can provide students with qualities that can lead to success.
Giáo dục đại học có thể cung cấp cho sinh viên các phẩm chất mà có thể dẫn đến thành công.

Libraries staff members have the responsibility to select and provide readers with the most credible materials.
Đội ngũ nhân viên ở các thư viện truyền thống có trách nhiệm lựa chọn và cung cấp cho độc giả các tài liệu đáng tin cậy nhất.

Since there are many types of vegetables that can provide people with enough nutrition, it has become less necessary for people to eat meat.
Bởi vì có rất nhiều loại rau mà có thể cung cấp cho con người đầy đủ chất dinh dưỡng, không nhất thiết cho chúng ta phải ăn thịt.

Since their job involves intense training on a regular basis, they need to consume meat such as beef or pork which provides them with enough calories.
Bởi vì công việc của các vận động viên liên quan đến tập luyện căng thẳng, họ cần ăn các loại thịt như thịt bò hoặc thịt heo để cung cấp cho họ đủ calo.

Mobile phones often provide users with many useful applications such as maps and weather forecast, which can make people’s lives become easier.
Điện thoại di động thường cung cấp cho người dùng nhiều ứng dụng hữu ích như bản đồ và dự báo thời tiết, và điều này có thể làm cho cuộc sống của mọi người trở nên dễ dàng hơn.

CÁCH DÙNG GIỚI TỪ ” WITHOUT “

WITHOUT: Theo sau là V+ing hoặc Noun, có nghĩa là không có; không cần đến cái gì, vắng , thiếu.

Without là một giới từ mang nghĩa phủ định <3

Cách dùng chủ động: “WITHOUT + VING”

Ví dụ :

He left without saying goodbye.

(Anh ấy bỏ đi mà không nói một lời từ biệt.)

Can you see without your glasses?

(Bạn có thể nhìn thấy mà không cần mắt kính không?)

Cách dùng bị động: “WITHOUT + BEING + V3”

Ví dụ :

They get out and escape without being recognized.

(Họ ra ngoài và trốn thoát mà không bị phát hiện.)
.
Without là một cách dùng ngắn gọn và súc tích trong Ielts, vì vậy các bạn nên nhớ sử dụng từ ” WITHOUT ” này để diễn tả ý “mà không cần” trong bài thi writing nhé.

WITHOUT + VING

It is a quicker and cheaper way to shop since people can buy products at home without having to go to stores or shopping malls.
Nó sẽ là cách nhanh hơn và rẻ hơn để đi mua sắm vì mọi người có thể mua sắm hàng hóa ngay tại nhà mà không cần phải đi đến các cửa hàng hay trung tâm thương mại.

They can freely make their own decisions without having to ask anyone for permission. Họ có thể tự do đưa ra quyết định của riêng mình mà không cần phải có sự cho phép của ai.
This allows researchers to easily get the information they need without having to travel to a local library.
Điều này cho phép những người nghiên cứu dễ dàng có được những thông tin họ cần mà không cần phải đến thư viện trong khu vực.

The number of single-mother families has increased as many mothers want to have children without getting married.
Ngoài ra, số lượng các gia đình có mẹ đơn thân đã và đang tăng lên, bởi vì nhiều bà mẹ muốn có con mà không cần kết hôn.

WITHOUT + BEING V3

Scientists have invented walls and windows that can block out the noise, which allows individuals to focus on their work without being disturbed.

Các nhà khoa học đã phát minh ra tường và cửa sổ mà ngăn chặn được tiếng ồn, và điều này cho phép mọi người tập trung vào công việc mà không bị làm phiền.

CẤU TRÚC “PREVENT SOMEBODY FROM DOING SOMETHING”

Cấu trúc “prevent somebody from doing something” là một cấu trúc khá thông dụng và hay được dùng trong bài viết wring task 2 để diễn tả ý “ngăn cản ai khỏi làm việc gì”.

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng 2 cấu trúc khác với nghĩa tương tự
 ” stop somebody from doing something”
” ban somebody from doing something”

Ví dụ

The fog prevented us from going home.

Sương mù ngăn cản chúng tôi không thể đi về nhà.

Nobody can prevent us from getting married.

= Nobody can prevent our getting married.

Không ai có thể ngăn cản chúng tôi kết hôn

He prevented us from parking our car here.

Anh ngăn cản chúng tôi đậu xe ở đây.

His back injury may prevent him from playing in tomorrow’s game.

Chấn thương lưng của anh ta có thể ngăn cản anh không chơi trận đấu ngày mai.

This would prevent them from being a good citizen after being released, which is a negative impact.

Điều này sẽ ngăn cản họ không thể trở thành công dân tốt sau khi được ra tù, và điều này là một tác động tiêu cực.

This prevents them from committing more crimes, which helps to guarantee safety for all citizens.

Điều này ngăn cản họ không phạm tội nhiều hơn, và điều này góp phần đảm bảo sự an toàn cho tất cả người dân.

For example, my friend who is doing a course in biology said that he had to conduct too many experiments and complete numerous projects, which prevented him from having any free time.

Chẳng hạn, một người bạn của tôi theo học ngành công nghệ sinh học đã nói rằng anh ấy phải thực hiện rất nhiều thí nghiệm và hoàn thành vô số các dự án, và điều này ngăn anh ta không thể có được thời gian rảnh.

This policy is also likely to play an important role in preventing rural inhabitants from moving to big cities in search of schools and medical facilities.

Chính sách này cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn người dân ở nông thôn chuyển đến các thành phố lớn để tìm kiếm trường học và cơ sở y tế.

It is reasonable to ban them from travelling on the street to prevent them from breaking the law and causing accidents.

Thật hợp lý để cấm họ lưu thông trên đường phố để ngăn họ không vi phạm pháp luật và gây ra tai nạn.

CẤU TRÚC “TOBE TO V”

Cấu trúc * To be + to + verb: là dạng cấu trúc đặc biệt, được sử dụng khá thông dụng trong văn viết hoặc báo chí, có thể dùng với các nghĩa như sau:

DỰ KIẾN

The next train is to leave in 5 minutes.

Chuyến tàu tiếp theo sẽ rời khỏi trong 5 phút nữa.

She is to get married next month.

Cô ấy sẽ kết hôn vào tháng tới.

The expedition is to start in a week.

Chuyến thám hiểm sẽ bắt đầu trong một tuần nữa.

We are to get a ten percent wage rise in June.

Chúng ta sẽ được tăng lương 10 phần trăm vào tháng 6.

PHẢI, ĐƯỢC PHÉP, ĐỂ

You are to go to the meeting, whether you like it or not

Bạn buộc phải đến dự cuộc họp, cho dù là bạn có thích hay không.

No one is to leave this building without the permission of the police.

Không có ai được phép rời khỏi tòa nhà nếu không có sự cho phép của cảnh sát.

The top priority of companies is to generate profits.

Uu tiên hàng đầu của các công ty đó là để tạo ra lợi nhuận.

Citizens should be encouraged to exercise more.

Mọi người nên được khuyến khích tập thể dục nhiều hơn.

It is more disadvantageous when all offenders are forced to go to jail

Nó sẽ bất lợi hơn khi tất cả phạm nhân đều bị bắt nhốt vào tù

University students should only be allowed to study subjects that will be useful in the future, such as those related to science and technology.

Sinh viên đại học nên được học những môn học có ích cho tương lai, chẳng hạn những môn học về khoa học và kỹ thuật.

Anyone who wants to try skydiving will need to sign up for lessons with a registered club, and beginners are not allowed to dive solo; they must be accompanied by an experienced professional.

Bất cứ ai muốn thử môn nhảy dù sẽ cần phải đăng ký học tại các câu lạc bộ, và những người mới bắt đầu không được phép nhảy một mình; họ phải được đồng hành cùng với một chuyên gia giàu kinh nghiệm.

(function($) { $(document).ready(function() { $('header .ux-search-submit').click(function() { console.log('Moew'); $('header form.search_google').submit(); }); }); })(jQuery);