Ngữ pháp TOEIC chọn điền V-ing hay To-V

Ngữ pháp TOEIC chọn điền V-ing hay To-V. important to v hay ving? Thực ra thì phần này không có gì là khó các bạn chỉ cần nhớ:
Hơi dài nhưng khá hay, các bạn đọc để hiểu và vận dụng nhé !
——————————————————————

Về cơ bản:

(1) cứ 2 động từ đứng cạnh nhau thì phải có “to” ở giữa, tức là V-to-V (các trường hợp ko phải là V-to-V thì ít thôi, học thuộc dễ dàng hơn là nhớ nhiều chi tiết như trên).

(2) Cứ trước động từ nguyên thể thì thường phải có “to”, dù cấu trúc trước đó là gì (trường hợp ngoại lệ rất ít).
Bây giờ thì chỉ cần nhớ các trường hợp ngoại lệ, vì ít thôi nên dễ nhớ hơn là nhớ các trường hợp với “to”:

(1). V-ing: Những động từ đứng sau các động từ (…, xem ở phần tới) thì phải dùng V-ing.
(2). V-ing hoặc V-to-V đều được: like, love, try… (Sẽ liệt kê đầy đủ ở phần tới)
—————————————————————-

1, Ngay sau các động từ sau(chức năng như tân ngữ) V+ to V

– manage to : cố gắng xoay sở làm gì
– fail to do Smt: don’t, doesn’t do sth
– deserve to : xứng đáng làm gì
agree- consent (đồng ý, đồng tình làm gì), care, hope, learn, prepare, , decide, plan, promise, expect, refuse, (không làm gì=do not, does not), struggle to (cố gắng, xoay sở) , hesitate (do dự, chần chừ), want, arrange
She managed to finish her work early
She deserves to win the prize.,
She failed to return the book to the library on time.
I struggled to stay awake.
She finally consented to marry him
Như vậy với nghĩa cố gắng làm gì mình có thêm mấy cách diễn đạt như manage to, struggle to, try to..

2. V+ O người+ to V

Advise (khuyên), encourage (khuyến khích) , allow(cho phép ai đó làm gì) , expect (mong đợi, kì vọng), invite, ask, order (ra lệnh, yêu cầu), remind (nhắc nhở) , force (ép ai đó làm gì), tell , warn, instruct (hướng dẫn), ask sb to do sth(y êu cau ai lam gi)
The judge ordered him to pay a fine. ( t òa yêu c ầu anh ta tr ả tiền phạt)
He reminded me to lock the door. ( anh ta nhắc nhở tôi khóa cửa)
He forced me to tell the truth. (ép nói sự thật)
He instructed them to be careful. (hướng dẫn họ trở nên cẩn thận)

3, Sau một số cụm tính từ

– be able to do: có thể, có khả năng làm gì
– be glad to do: Vui mừng khi làm gì
– be unable to do: không có khả năng làm gì
– be willing to do: sẵn sàng làm gì
– be liable to: Có trách nhiệm làm gì
– be likely to: có khả năng là
– be eager to : ham làm gì, thiết tha làm gì
– be easy to: dễ dàng làm gì
– be reluctant to do: miễn cưỡng làm gì

4, Sau 1 số cấu trúc cụm danh từ

– It’s time to do: đến lúc làm gì
– right to do: có quyền làm gi
– decision to do: quyết định làm gì
– permission to: được phép làm gì
– pportunity to do: có cơ hội làm gì
– ability to do: có năng lực, khả năng làm gì
5, It + be + difficult/possible, necessary/import/impossible + for sb To do : đặc biệt cẩn thận cấu trúc này vì rất dễ nhầm chỗ For và TO
It is necessary for us to take measures to deal with the new situation.
6, To chỉ mục đích
The document was revised to clarify ambiguous points.

Đọc nhiều tuần qua: