Tài liệu ôn ngân hàng nhà nước 2020 – 320 Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng có đáp án – 2

Tài liệu ôn ngân hàng nhà nước 2020 – 320 Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng có đáp án – 2

Phần 1

Câu 161: Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?

  1. Cho vay theo món phải lập giấy đề nghị vay vốn cho từng lần vay, trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng không cần lập đề nghị vay vốn
  2. Cho vay theo món là cho vay theo nhu cầu khách hàng trong khi cho vay theo hạn mức là cho vay theo khả năng của ngân hàng
  3. Cho vay theo món khách hàng phải làm hồ sơ vay từng lần vay khi có nhu cầu vay vốn còn cho vay theo hạn mức thì khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay lần đầu còn các lần tiếp theo chỉ xuất trình các chứng từ, hoá đơn liên quan đến vay vốn để ngân hàng làm căn cứ phát tiền vay.
  4. Cho vay theo món là cho vay của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong khi cho vay theo hạn mức tín dụng là cho vay của ngân hàng thương mại
Tài liệu ôn ngân hàng nhà nước 2020 - 320 Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng có đáp án - 2
Tài liệu ôn ngân hàng nhà nước 2020 – 320 Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng có đáp án – 2

Câu 162 : Khi phân tích tín dụng, bạn cần sử dụng những thông tin nào?

  1. Thông tin thu thập từ hồ sơ vay của khách hàng
  2. Thông tin qua phỏng vấn khách hàng
  3. Thông tin từ nguồn khác
  4. Thông tin từ cả ba nguồn trên

Câu 163: Phân tích tài chính doanh nghiệp và phân tích tín dụng để quyết định cho khách hàng vay vốn khác nhau như thế nào?

  1. Phân tích tài chính doanh nghiệp là để đánh giá xem tình hình tài chính doanh nghiệp như thế nào trong khi phân tích tín dụng là để xem tình hình tín dụng của doanh nghiệp ra sao
  2. Phân tích tài chính chỉ là một trong những nội dung của phân tích tín dụng
  3. Phân tích tài chính do doanh nghiệp thực hiện, trong khi phân tích tín dụng do ngân hàng thực hiện
  4. Phân tích tín dụng chỉ là một trong những nội dung của phân tích tài chính

Câu 164: Mục tiêu của phân tích tỷ số là gì?

  1. Đánh giá khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
  2. Đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp
  3. Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp
  4. Tất cả đều không sai

Câu 165: Để đánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng, nên sử dụng tỷ số nào?

  1. Tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay
  2. Tỷ số nợ và tỷ số thanh khoản
  3. Tỷ số thanh khoản và tỷ số trang trải lãi vay
  4. Tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay

Câu 166: Phân tích phương án sản xuất kinh doanh có vai trò như thế nào trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng?

  1. Quan trọng vì nó gián tiếp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
  2. Không quan trọng vì nó gián tiếp chứ không phải trực tiếp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
  3. Quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
  4. Không quan trọng vì nó chỉ bổ sung cho những hạn chế của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để góp phần đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

Câu 167: Khi thực hiện phân tích một phương án sản xuất kinh doanh cần tập trung vào những nội dung chính nào?

  1. Phân tích tình hình thị trường và dự báo doanh thu
  2. Dự báo các khoản mục chi phí
  3. Dự báo luồng tiền và khả năng trả nợ
  4. Tất cả đều đúng

Câu 168: Tại sao khi xem xét cho vay dự án ngân hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn chủ sở hữu tham gia đầu tư vào dự án?

  1. Nhằm tránh tâm lý ỷ lại khiến doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả
  2. Nhằm gia tăng mức độ tư chủ tài chính của doanh nghiệp
  3. Nhằm giảm mức độ lệ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào ngân hàng
  4. A, B, C đều đúng và tăng trách nhiệm chia sẻ rủi ro với ngân hàng khi xảy ra rủi ro

Câu 169: Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về hoạt động cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng ?

  1. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng không có đảm bảo
  2. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay
  3. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản thế chấp
  4. Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản cầm cố

Câu 170: Để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng thì chi phí thuê phải được ấn định như thế nào?

  1. Ấn định sao cho hiện giá chi phí thuê lớn hơn hiện giá chi phí mua tài sản của doanh nghiệp
  2. Ấn định sao cho hiện giá chi phí thuê bằng hiện giá chi phí mua tài sản của doanh nghiệp
  3. Ấn định sao cho hiện giá chi phí thuê nhỏ hơn hiện giá chi phí mua tài sản của doanh nghiệp
  4. Ấn định sao cho chi phí thuê nhỏ hơn chi phí mua tài sản của doanh nghiệp

Câu 171: Bao thanh toán xuất khẩu mang lại những lợi ích gì cho khách hàng sử dụng dịch vụ bao thanh toán?

  1. Giúp khách hàng tránh được những phiền toái và trở ngại của việc mở thư tín dụng
  2. Giúp khách hàng nhận được tài trợ vốn từ đơn vị bao thanh toán
  3. Giúp khách hàng theo dõi và thu hồi nợ từ đơn vị bao thanh toán
  4. Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 172: Bao thanh toán xuất khẩu mang lại những lợi ích gì cho ngân hàng cung cấp dịch vụ bao thanh toán?

  1. Giúp ngân hàng tránh được những phiền toái và trở ngại của việc mở thư tín dụng
  2. Giúp ngân hàng sử dụng được vốn để tạo ra thu nhập cho ngân hàng
  3. Giúp ngân hàng theo dõi và thu hồi nợ đối với khoản phải thu
  4. Tất cả các ý trên đều sai

Câu 173: Phát biểu nào dưới đây về bao thanh toán truy đòi là đúng?

  1. Bao thanh toán miễn truy đòi chính là chính là bao thanh toán truy đòi miễn đòi lại nợ gốc
  2. Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
  3. Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ đơn vị bao thanh toán bên phái nhà nhập khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
  4. Tất cả các ý trên đều sai

Câu 174: Tham gia hợp đồng bảo lãnh bao gồm có những bên nào?

  1. Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng
  2. Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
  3. Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
  4. Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh

Câu 175: Bảo lãnh vay vốn và bảo đảm tín dụng có mối liên hệ với nhau như thế nào?

  1. Bảo lãnh vay vốn chỉ là một trong những hình thức bảo đảm tín dụng
  2. Bảo đảm tín dụng chỉ là một trong những hình thức bảo lãnh vay vốn
  3. Hai khái niệm này không liên quan gì đến nhau
  4. Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau

Câu 176: Để được ngân hàng bảo lãnh, khách hàng phải thoả mãn những điều kiện như thế nào so với điều kiện vay vốn?

  1. Tương tự như điều kiện vay vốn
  2. Khó khăn hơn điều kiện vay vốn
  3. Dễ dàng hơn điều kiện vay vốn
  4. Hoàn toàn khác điều kiện vay vốn

Câu 177: Tổ chức tín dụng được thực hiện bảo lãnh đối với những nghĩa vụ nào của khách hàng?

  1. Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay
  2. Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển
  3. Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật
  4. Tất cả các nghĩa vụ nêu trên

Câu 178: Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh bằng những hình thức nào?

  1. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, lời hứa bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
  2. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo đảm cho bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
  3. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hợp đồng của khách hàng
  4. Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.

Câu 179: Thanh toán giữa các khách hàng qua ngân hàng có ý nghĩa như thế nào trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?

  1. Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hoá nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội
  2. Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
  3. Giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung
  4. Tất cả đều đúng

Câu 180: Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?

  1. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác
  2. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng
  3. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá.
  4. Thể thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng.

Câu 181: Thể thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?

  1. Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại
  2. Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại.
  3. Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau
  4. Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại

Câu 182: Thể thức thanh toán bằng thư tín dụng có thể sử dụng trong những tình huống nào?

  1. Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hoá không tín nhiệm lẫn nhau
  2. Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hoá có tín nhiệm lẫn nhau
  3. Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ không tín nhiệm lẫn nhau
  4. Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có tín nhiệm lẫn nhau.

Câu 183: Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau cơ bản ở nội dung nào?

  1. Thẻ tín dụng do tổ chức tín dụng phát hành, thẻ ghi nợ do ngân hàng phát hành.
  2. Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ
  3. Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đời hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng
  4. Tất cả các ý trên đều sai

Câu 184: Thẻ thanh toán có thể sử dụng trong tình huống nào?

  1. Bất cứ khoản thanh toán nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
  2. Bất cứ khoản thanh toán tiền hàng hoá nào mà bên thụ hưởng chấp nhận.
  3. Bất cứ khoản thanh toán tiền dịch vụ nào mà bên thụ hưởng chấp nhận
  4. Bất cứ khoản tanh toán nợ nào cho ngân hàng

Câu 185: Trong số các phương tiện thanh toán quốc tế loại phương tiện nào được sử dụng phổ biến nhất? Tại sao?

  1. Hối phiếu, vì nó được đảm bảo chi trả
  2. Lệnh phiếu, vì nó phù hợp với nhiều phương thức thanh toán
  3. Ngân phiếu, vì nó gần giống như tiền
  4. Hối phiếu, vì nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại phương thức thanh toán quốc tế.

Câu 186: Với hai loại: hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng thì phát biểu nào dưới đây là phát biểu chính xác về hai loại hối phiếu này?

  1. Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát, hối phiếu thương mại là hối phiếu do các nhà xuất, nhập khẩu ký phát.
  2. Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng trả tiền, , hối phiếu thương mại là hối phiếu do nhà nhập khẩu trả tiền
  3. Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát, hối phiếu thương mại là hối phiếu do các tổ chức thương mại ký phát.
  4. Hối phiếu ngân hàng là hối phiếu do ngân hàng ký phát, hối phiếu thương mại là hối phiếu do nhà nhập khẩu ký phát.

Câu 187: Đối với hối phiếu thương mại ai là người phát hành hối phiếu?

  1. Người nhập khẩu
  2. Người xuất khẩu và người nhập khẩu.
  3. Ngân hàng mở L/C
  4. Ngân hàng thông báo L/C

Câu 188: Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu đúng về phân loại hối phiếu thương mại?

  1. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu trả ngay và hối phiếu có kỳ hạn
  2. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu và hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ.
  3. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu hối phiếu đích danh và hối phiếu trả theo lệnh
  4. Tất cả các phát biểu trên đều đúng

Câu 189 : Chấp nhận hối phiếu là gì ?

  1. Là cam kết của người trả tiền sẽ thanh toán khi hối phiếu hết hạn
  2. Là cam kết của người trả tiền sẽ thanh toán khi hối phiếu đến hạn
  3. Là cam kết của người ký phát sẽ thanh toán khi hối phiếu đến hạn
  4. Là cam kết của người ký phát sẽ thanh toán khi hối phiếu hết hạn

Câu 190 : Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu đúng về ký hậu hối phiếu ?

  1. Ký hậu hối phiếu là ký sau khi tờ hối phiếu đã được chuyển nhượng quyền thụ hưởng cho người được chuyển nhượng.
  2. Ký hậu hối phiếu là ký tối hậu thư yêu cầu người trả tiền phải thanh toán ngay hối phiếu.
  3. Ký hậu hối phiếu là ký vào mặt sau của tờ hối phiếu nhằm mục đích chuyển nhượng quyền thụ hưởng cho người được chuyển nhượng.
  4. Không có phát biểu nào đúng cả

Câu 209: Phát biểu nào dưới đây là chính xác về lợi thế của phương thức thanh toán chuyển tiền?

  1. Phương thức chuyển tiền trả sau có lợi cho đơn vị nhập khẩu hơn là đơn vị xuất khẩu.
  2. Phương thức chuyển tiền trả sau có lợi cho đơn vị xuất khẩu hơn là đơn vị nhập khẩu.
  3. Phương thức chuyển tiền trả trước có lợi cho đơn vị nhập khẩu hơn là đơn vị xuất khẩu.
  4. Cả A, B, C đều sai

Câu 191: Phát biểu nào dưới đây là chính xác về đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu trơn ?

  1. Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị xuất khẩu có thể nhận được tiền mà chưa giao hàng cho đơn vị nhập khẩu.
  2. Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị nhập khẩu có thể nhận hàng mà chưa trả tiền đơn vị xuất khẩu.
  3. Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị nhập khẩu phải trả tiền mới nhận được hàng của đơn vị xuất khẩu.
  4. Với phương thức thanh toán nhờ thu trơn, đơn vị xuất khẩu phải nhận được tiền mới giao hàng cho đơn vị xuất khẩu.

Câu 192:  Phát biểu nào dưới đây là chính xác về đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ?

  1. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu.
  2. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu.
  3. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hàng phục vụ đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
  4. Với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, đơn vị nhập khẩu là người cam kết trả tiền cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.

Câu 193: Tại sao ngân hàng thương mại cần phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bên cạnh nghiệp vụ tín dụng và thanh toán truyền thống?

  1. Vì kinh doanh ngoại tệ ít rủi ro hơn
  2. Vì kinh doanh ngoại tệ tạo ra nhiều lợi nhuận
  3. Vì kinh doanh ngoại tệ tạo cho ngân hàng đa dạng hoá nguồn thu và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh có liên quan đến ngoại tệ
  4. Tất cả các trả lời trên đều đúng

Câu 194: Ngân hàng thương mại có thể thực hiện chức năng nào trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ?

  1. Là nhà kinh doanh và nhà môi giới
  2. Là nhà đầu cơ và kinh doanh chênh lệch giá
  3. Tất cả các trả lời đều đúng
  4. Tất cả các trả lời đều không đúng

Câu 195: Ở các nước phát triển, ngân hàng thương mại có thể thực hiện những giao dịch kinhdoanh ngoại tệ nào?

  1. Giao dịch kỳ hạn, hoán đổi và giao dịch thương lai
  2. Giao dịch kỳ hạn, giao dịch tương lai và giao dịch quyền chọn
  3. Cả A và B đều đúng
  4. Cả A và B đều sai

Câu 196: Lãi suất cho vay của NHTM do ai quyết định?

  1. Do NHTW quyết định
  2. Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
  3. Do các NHTM cùng xây dựng.
  4. D. Do từng NHTM quy định

Câu 197: Lãi suất tái cấp vốn do ai quy định?

  1. Do khách hàng cùng với NHTM xác định
  2. Do NHTM quy định
  3. Do các NHTM cùng quy định
  4. Do NHTW quy định

Câu 198: Lãi suất chiết khấu các giấy tờ có giá của khách hàng (không phải là của TCTD) do ai quy định?

  1. Do NHTW quy định
  2. Do từng NHTM quy định
  3. Do các NHTM cùng xác định
  4. Do các NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt

Câu 199: Lãi suất tái chiết khấu của NHTW đối với các giấy tờ có giá của NHTM do ai quy định?

  1. Do NHTM và khách hàng của NHTM xác định
  2. Do NHTM quy định
  3. Do các NHTM cùng xác định
  4. Do NHTW quyết định.

 

Câu 200: Phát biểu nào dưới đây về hợp đồng hoán đổi là đúng?

  1. Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
  2. Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán trong tương lai.
  3. Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
  4. Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.

Câu 201 : Rủi ro lãi suất có thể phát sinh như thế nào trong hoạt động của ngân hàng thương mại ?

  1. Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất cố định, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất thả nổi.
  2. Ngân hàng có danh mục huy động vốn theo lãi suất thả nổi, trong khi danh mục cho vay và đầu tư theo lãi suất cố định.
  3. Cả A và B là sai
  4. Cả A và B là đúng

Câu 202: Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà NHTM được phép thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng?

  1. Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
  2. Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ.
  3. Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản.
  4. Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Câu 203: Cho vay hợp vốn của NHTM thường được áp dụng trong những trường hợp nào?

  1. Khách hàng vay vốn thiếu vốn lưu động; vốn trung và dài hạn
  2. Khách hàng vay vốn không có đủ điều kiện vay của một NHTM quy định.
  3. Cả A và B
  4. Nhu cầu vay vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn tối đa được phép cho vay của NHTM; hoặc vượt quá khả năng nguồn vốn của NHTM; hoặc do nhu cầu phân tán rủi ro của NHTM.

 

Câu 204: Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại?

  1. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
  2. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
  3. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định
  4. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

Câu 205: Đơn vị bao thanh toán được thực hiện các phương thức bao thanh toán nào?

  1. Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán
  2. Bao thanh toán từng lần, đồng bao thanh toán.
  3. Bao thanh toán theo hạn mức, đồng bao thanh toán.
  4. Bao thanh toán từng lần và đồng bao thanh toán.

Câu 206: Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện cơ bản nào?

  1. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định phải tuân thủ quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành và các văn bản hướng dẫn thực hiện thanh toán của NHTM
  2. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
  3. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định
  4. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng.

Câu 207: Luật Tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật cho phép ngân hàng thương mại được huy động vốn bằng những hình thức nào?

  1. Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
  2. Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các Chính phủ nước ngoài.
  3. Nhận tiền gửi của các tổ chức, các nhân và các tô chức tín dụng khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
  4. Tất cả các trả lời đều đúng

Câu 208: Tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh khác nhau như thế nào?

  1. Tỷ số thanh khoản hiện thời chỉ đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách tức thời, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh có thể đo lường được khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách nhanh chóng.
  2. Tỷ số thanh khoản hiện thời có tính đến hàng tồn kho như là tài sản dùng để thanh toán nợ, trong khi tỷ số thanh khoản nhanh không tính.
  3. Tỷ số thanh khoản hiện thời của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó luôn luôn lớn hơn tỷ số thanh khoản nhanh tại một thời điểm đó.
  4. Chỉ có A sai, cả B và C đều đúng.

Câu 209: NHTM cho khách hàng vay theo dự án đầu tư thì khách hàng có phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản không?

  1. Khách hàng phải có tài sản cầm cố mà không được thế chấp tài sản.
  2. Khách hàng phải thế chấp tài sản mà không được cầm cố tài sản
  3. Khách hàng không phải cầm cố tài sản và thế chấp tài sản.
  4. Có thể cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản; hoặc có thể không phải cầm cố tài sản hay thế chấp tài sản.

 

Câu 210: Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng những hình thức nào?

  1. Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
  2. Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh
  3. Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
  4. Phát hành thư bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.

Câu 211: 

         Tại một ngân hàng thương mại cổ phần A có các số liệu sau: (bình quân năm – tỷ đồng; lãi suất bình quân – %)

Tài sản có

Số dư

Lãi suất

Tài sản nợ

Số dư

Lãi suất

– Cho vay ngắn hạn

400

9%

Vốn huy động £ 12 tháng

400

 

– Cho vay trung và dài hạn

200

11,6%

Vốn huy động > 12 tháng

100

 

– Đầu tư chứng khoán

200

6%

Vốn vay khác

300

 

– Tài sản có khác

50

 

Vốn và các quỹ (vốn chủ sở hữu)

50

 

 

       Yêu cầu: Ngân hàng phải huy động vốn với tỷ lệ chi phí phải trả bình quân là bao nhiêu để tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) đạt được 10%. Biết rằng thuế suất thuế thu nhập là 28%; các khoản thu bằng các khoản chi khác.

Đáp án : A. 8, 03%

  1. 8,20%
  2. 8,10%
  3. 8,40%

Câu 212:

        Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng)

– Tiền gửi  ngân hàng

160.000

Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn

100.000

 + Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng

30.000

+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng

30.000

– Tiền gửi tiết kiệm

150.000

Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn

60.000

+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng

50.000

+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng

40.000

– Tiền thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi ngăn hạn

70.000

– Tiền gủi của kho bạc nhà nước

150.000

Yêu cầu: Xác định số tiền ngân hàng phải dự trữ bắt buộc trong kỳ (tháng 5/2005).

     Giả thiết rằng: Ngân hàng nhà nước quy định mức dự trữ bắt buộc cho loại tiền gửi không kỳ hạn ngắn hạn (£ 12 tháng) là 5%; tiền gửi có kỳ hạn (> 12 tháng) 4%;

Đáp án:  A. 26.000triệu               

  1. 25.800triệu
  2. 24.800triệu
  3. 26.800triệu                      

Câu 213:

        Tình hình huy động vốn của một ngân hàng thương mại X như sau (đơn vị: triệu đồng)

– Tiền gửi  ngân hàng

160.000

Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn

100.000

 + Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng

30.000

+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng

30.000

– Tiền gửi tiết kiệm

150.000

Trong đó: + Tiền gửi không kỳ hạn

60.000

+ Tiền gửi kỳ hạn £ 12 tháng

50.000

+ Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng

40.000

– Tiền thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi ngăn hạn

70.000

– Tiền gủi của kho bạc nhà nước

150.000

 

 Yêu cầu:Ngân hàng thương mại X đã gửi số tiền dự trữ bắt buộc tại ngân hàng Nhà nước trong tháng 5/2005 là 30.000 triệu đồng tính số tiền dự trữ bắt buộc trong tháng 5/2005 thừa hoặc thiếu bao nhiêu.

Đáp án:  A. Thừa 4.300 tr

  1. Thừa 4.100 tr
  2. Thừa 4.400 tr
  3. Thừa 4.200 tr

Câu 214:

          Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân mỗi ngày trong tháng 2/2005 là 880.000 triệu đ ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà nước trong tháng 3/2005 là: (đơn vị: triệu đồng).

 

Ngày

Số dư

1

25.000

2

 Yêu cầu:

Xác định số tiền thừa (thiếu) dự trữ bắt buộc trong tháng 3/2005 của NHTM Y?

 

 

 

25.000

3 – 9

27.000

10 – 21

28.000

22

28.500

 23 – 26

28.700

27

28.900

28

28.600

29

28.500

30

28.400

31

28.600

 

         Đáp án:  A. Thiếu 16 216        

  1. Thiếu 16 316
  2. Thiếu 16 416
  3. Thiếu 17 416                                   

Câu 215:

        Giả sử ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc bình quân là 5% và ngân hàng thương mại Y có tổng số dư tiền gửi huy động bình quân mỗi ngày trong tháng 2/2005 là 880.000 triệu đ ; số dư tiền gửi thực tế của ngân hàng thương mại Y tại ngân hàng nhà nước trong tháng 3/2005 là: (đơn vị: triệu đồng).

 

 

Ngày

Số dư

1

Yêu cầu:

Tính số lãi NH Y được hưởng trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thừa hoặc số tiền phải trả lãi phạt trên số tiền dự trữ bắt buộc gửi thiếu.

Biết rằng lãi suất tiền gửi được hưởng khi gửi thừa dự trữ bắt buộc là 0,7%/tháng, lãi suất phạt khi gửi thiếu dự trữ bắt buộc bằng 150% lãi suất cho vay (lãi suất cho vay hiện hành là 1%/tháng).

25.000

2

25.000

3 – 9

27.000

10 – 21

28.000

22

28.500

23 – 26

28.700

27

28.900

28

28.600

29

28.500

30

28.400

31

28.600

Đáp án:  Số tiền trả lãi phạt

  1. 244,34
  2. 245,34
  3. 243,24
  4. 246,34                        

Câu 216:  Một ngân hàng A có tình hình nguồn vốn như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

Loại nguồn vốn

Số dư b/q

Lãi suất huy động

Chi phí khác

1. Tiền gửi tổ chức kinh tế

– Tiền gửi thanh toán

 

100

 

3%

 

5%

– Tiền gửi không kỳ hạn (phi giao dịch)

100

4%

3%

– Tiền gửi có kỳ hạn

300

7%

2%

2. Tiền gửi của dân cư

 

 

 

– Tiền gửi thanh toán

100

3%

5%

– Tiền gửi tiết kiệm

400

6%

2%

3. Vốn đi vay

200

8%

1%

4. Vốn tự có

80

20%

0%

           

         Yêu cầu: Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền  cho toàn bộ nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại?

                                   Đáp án: A. 9,0100%                           

  1.   9,0625%                                                
  2. 9,0200%                                                      
  3. 9,0300%                                                       

 Câu 217:

        Một ngân hàng A có tình hình nguồn vốn như sau:

Đơn vị: Tỷ đồng

Loại nguồn vốn

Số dư b/q

Lãi suất huy động

Chi phí khác

1. Tiền gửi tổ chức kinh tế

– Tiền gửi thanh toán

 

100

 

3%

 

5%

– Tiền gửi không kỳ hạn (phí giao dịch)

100

4%

3%

– Tiền gửi có kỳ hạn

300

7%

2%

2. Tiền gửi của dân cư

 

 

 

– Tiền gửi thanh toán

100

3%

5%

– Tiền gửi tiết kiệm

400

6%

2%

3. Vốn đi vay

200

8%

1%

4. Vốn tự có

80

20%

0%

           

        Yêu cầu: Tính tỷ lệ chi phí hoà vốn cho nguồn huy động từ bên ngoài nếu tài sản sinh lời chiếm 70% nguồn vốn huy động từ bên ngoài?

            Đáp án: A. 10,9%

  1. 12,9%
  2. 13,9%
  3. 11,9%

 

 

Câu 218:

       Ngày 13/6/2005  một NHTM nhận được bảng kê kèm chứng từ xin chiết khấu của doanh nghiệp N như sau:

            Đơn vị: Triệu đồng

Chứng từ

Số tiền

Ngày phát hành

Ngày đến hạn

Hối phiếu đòi nợ 003

60

30/4/2005

30/7/2005

Tín phiếu kho bạc

30

15/4/2005

15/7/2005

Hối phiếu nhận nợ 001

15

14/5/2005

14/8/2005

Trái phiếu kho bạc

50

20/7/2000

20/7/2005

Hối phiếu đòi nợ 005

36

20/3/2005

30/6/2005

Hối phiếu nhận nợ 002

40

1/6/2005

1/10/2005

           

       Yêu cầu: Xác định chứng từ nào không đủ điều kiện chiết khấu ?

Biết rằng:

 – Ngân hàng có đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng

 – Doanh nghiệp N là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng; nội dung kinh tế của các chứng từ chiết khấu đảm bảo tốt; chứng từ được chiết khấu phải còn thời hạn thanh toán tối thiểu là 20 ngày và tối đa không quá 90 ngày mới hợp lệ

– Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 15/6/2005              

Đáp ánA.  Chứng từ  003 không đủ điều kiện được chiết khấu

  1. Chứng từ 005 và 002 không đủ điều kiện được chiết khấu
  2. Chứng từ 001 không đủ điều kiện được chiết khấu
  3. Trái phiếu kho bạc và tín phiếu kho bạc không đủ điều kiên chiêt khấu         

Câu 219:

Ngày 13/6/2005  một NHTM nhận được bảng kê kèm chứng từ xin chiết khấu của doanh nghiệp N như sau:

            Đơn vị: Triệu đồng

Chứng từ

Số tiền

Ngày phát hành

Ngày đến hạn

Hối phiếu đòi nợ 003

60

30/4/2005

30/7/2005

Tín phiếu kho bạc

30

15/4/2005

15/7/2005

Hối phiếu nhận nợ 001

15

14/5/2005

14/8/2005

Trái phiếu kho bạc

50

20/7/2000

20/7/2005

Hối phiếu đòi nợ 005

36

20/3/2005

30/6/2005

Hối phiếu nhận nợ 002

40

1/6/2005

1/10/2005

            Yêu cầu:

Xác định mức cho vay tối đa của ngân hàng thông qua việc chiết khấu những chứng từ mà ngân hàng chấp nhận chiêt khấu đối với doanh nghiệp N.

            Biết rằng:

            – Ngân hàng có đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng.

            – Lãi suất chiết khấu 9% năm; tỷ lệ hoa hồng ký hậu 0,6% năm; hoa hồng phí cố định là 15.000đ cho mỗi chứng từ.

            – Hạn mức chiết khấu tối đa đối với doanh nghiệp này là 150.000.000đ và hiện tại dư nợ tài khoản chiết khấu của khách hàng là 60.000.000đ

            – Doanh nghiệp N là khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng; nội dung kinh tế của các chứng từ chiết khấu đảm bảo tốt; chứng từ được chiết khấu phải còn thời hạn thanh toán tối thiểu là 20 ngày và tối đa không quá 90 ngày mới hợp lệ

            – Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngày 15/6/2005

Đáp án:    A. 100tr

  1. 88 tr
  2. 89,200tr
  3.   89,010tr                                             

Câu 220:  

       Ngày 15/8/2005 một doanh nghiệp X đến NHTM A đề nghị chiết khấu các giấy tờ có giá sau:          

Đơn vị: Triệu đồng

Loại chứng từ

Mệnh giá

Ngày đến hạn

Hối phiếu số 1

6

 

Hối phiếu số 2

6

14/10/2005

Hối phiếu số 3

6

31/10/2005

Hối phiếu số 4

15

28/9/2005

Hối phiếu số 5

15

28/9/2005

Tổng cộng

48

 

            Sau khi chiết khấu tại ngày 15/8/2005 ngân hàng A thu được 612.000đ

Yêu cầu:

  • Xác định ngày đến hạn thanh toán của hối phiếu số 1
  • Biết rằng: Lãi suất chiết khấu là 8,5% năm; tất cả các hối phiếu đều đủ các điều kiện chiết khấu; ngân hàng đủ tiền cho vay và không thu tiền hoa hồng khi chiết khấu.

            Đáp án:  A. 29/10/05              

  1. 30/10/05                                         
  2. 31/10/05                                         
  3.   28/10/05                                         

 

Câu 221:  

       Ngày 15/8/2005 một doanh nghiệp X đến NHTM A đề nghị chiết khấu các giấy tờ có giá sau:          

 Đơn vị: Triệu đồng

Loại chứng từ

Mệnh giá

Ngày đến hạn

Hối phiếu số 1

6

 

Hối phiếu số 2

6

14/10/2005

Hối phiếu số 3

6

31/10/2005

Hối phiếu số 4

15

28/9/2005

Hối phiếu số 5

15

28/9/2005

Tổng cộng

48

 

            Sau khi chiết khấu tại ngày 15/8/2005 ngân hàng A thu được 612.000đ

            Yêu cầu:

            – Xác định số tiền ngân hàng A cho doanh nghiệp X vay là bao nhiêu?

            Biết rằng: Lãi suất chiết khấu là 8,5% năm; tất cả các hối phiếu đều đủ các điều kiện chiết khấu; ngân hàng đủ tiền cho vay và không thu tiền hoa hồng khi chiết khấu.

 

          Đáp án: A. 48,388tr

  1. 47,388tr
  2. 46,388tr
  3. 49 tr

Câu 222:

 Ngày 10/4/2006 một doanh nghiệp đến NHTM Y xin chiết khấu 3 hối phiếu đòi nợ:

            – Hối phiếu số 1 có mệnh giá 480 USD và ngày đến hạn là ngày 10/5/2006

            – Hối phiếu số 2 có mệnh giá 720 USD và ngày đến hạn là ngày 30/5/2006

            – Hối phiếu số 3 ngày đến hạn là ngày 29/6/2006. Ba hối phiếu được chiết khấu tại ngày xin chiết khấu. Giá trị còn lại của 3 hối phiếu sau khi ngân hàng Y đã khấu trừ là 1788 USD.

            – Lãi suất chiết khấu là 15%, hoa hồng ký hậu cho mỗi hối phiếu là 0,6% năm; toàn bộ các loại chi phí khác cho cả 3 hối phiếu là 76,48 USD.

            Yêu cầu:

            – Xác định mệnh giá hối phiếu số 3

Đáp án:      A. » 720USD      

  1. » 712,9
  2. » 713,9     
  3. » 710,9

Câu 223:

        Một NHTM  cổ phần ký hạn mức tín dụng với doanh nghiệp vay vốn A theo hợp đồng tín dụng là 100 tỷ đồng, thời hạn cho vay là 1 năm (từ ngày 2/1/2005 – 2/1/2006); lãi suất vay áp dụng theo thời điểm rút vốn. Hợp đồng tín dụng gồm 2 khoản vay:

Khoản vay thứ nhất: 30 tỷ đồng để nhập thiết bị điện thời hạn vay 6 tháng ngày rút vốn 26/3/2005.

Khoản vay thứ hai: 70 tỷ đồng để nhập máy vi tính thời hạn vay 4 tháng ngày rút vốn 1/6/2005.

Đến 20/6/2005 khách hàng trả nợ trước hạn đã thoả thuận số tiền là 60 tỷ đồng. Khách hàng yêu cầu trả nợ cho khoản vay lần 1 là 30 tỷ; trả một phần khoản vay lần 2 là 30 tỷ. Biết rằng lãi suất cho vay lần 1 là 8,4% năm và lần 2 là 7,2% năm.

Yêu cầu:

Hãy tính tiền lãi thu được tại thời điểm trả nợ.

Đáp án:   

  1. 720tr       
  2. 718 tr     
  3. 716tr        
  4. 719tr

Câu 224: Một doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm 2005 có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng)

  1. Số liệu trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng quí IV năm 2005 là:

– Số dư đầu quý: 900

– Các nghiệp vụ phát sinh

Ngày tháng năm

Số tiền cho vay

Số tiền thu nợ

10/10/2005

100

300

20/10/2005

100

150

31/10/2005

200

250

16/11/2005

100

150

20/11/2005

100

100

30/11/2005

150

150

19/12/2005

100

150

26/12/2005

200

100

31/12/2005

300

  1. Lãi suất cho vay theo thoả thuận 1,2% tháng.
  2. Doanh nghiệp trả nợ vay hàng tháng được tính và thu vào cuối tháng

            Yêu cầu: Xác định số tiền lãi doanh nghiệp phải trả trong tháng 10?          

Đáp án:  A. 10,845160 tr

  1. 11,845160tr
  2. 9,845160tr
  3. 8,845160tr

Câu 225:

        Một doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm 2005 có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng)

  1. Số liệu trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng quí IV năm 2005 là:

– Số dư đầu quý: 900

– Các nghiệp vụ phát sinh

Ngày tháng năm

Số tiền cho vay

Số tiền thu nợ

10/10/2005

100

300

20/10/2005

100

150

31/10/2005

200

250

16/11/2005

100

150

20/11/2005

100

100

30/11/2005

150

150

19/12/2005

100

150

26/12/2005

200

100

31/12/2005

300

  1. Lãi suất cho vay theo thoả thuận 1,2% tháng.
  2. Doanh nghiệp trả nợ vay hàng tháng được tính và thu vào cuối tháng

            Yêu cầu: Xác định số tiền lãi doanh nghiệp phải trả trong tháng 11?         

Đáp án:

  1. 7,9 tr        
  2. 6,9tr
  3. 8,9tr                 
  4. 0,9tr         

Câu 226:

       Một doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm 2005 có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng)

  1. Số liệu trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng quí IV năm 2005 là:

– Số dư đầu quý: 900

– Các nghiệp vụ phát sinh

Ngày tháng năm

Số tiền cho vay

Số tiền thu nợ

10/10/2005

100

300

20/10/2005

100

150

31/10/2005

200

250

16/11/2005

100

150

20/11/2005

100

100

30/11/2005

150

150

19/12/2005

100

150

26/12/2005

200

100

31/12/2005

300

  1. Lãi suất cho vay theo thoả thuận 1,2% tháng.
  2. Doanh nghiệp trả nợ vay hàng tháng được tính và thu vào cuối tháng

            Yêu cầu: Xác định số tiền lãi doanh nghiệp phải trả trong tháng 12?        

Đáp án:

  1. 6,6967tr
  2. 7,6967tr
  3. 8,6967tr      
  4. 9,6967tr

Câu 227:

        Một doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm 2005 có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng)

  1. Số liệu trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng quí IV năm 2005 là:

– Số dư đầu quý: 900

– Các nghiệp vụ phát sinh

Ngày tháng năm

Số tiền cho vay

Số tiền thu nợ

10/10/2005

100

300

20/10/2005

100

150

31/10/2005

200

250

16/11/2005

100

150

20/11/2005

100

100

30/11/2005

150

150

19/12/2005

100

150

26/12/2005

200

100

31/12/2005

300

  1. Lãi suất cho vay theo thoả thuận 1,2% tháng.
  2. Doanh nghiệp trả nợ vay hàng tháng được tính và thu vào cuối tháng

            Yêu cầu: Xác định lãi suất bình quân thực tế của ba tháng ?

 Đáp án:

  1. 1,27%
  2. 1,3%
  3. 1,25%
  4. 1,17%

 Câu 228: Một doanh nghiệp Z đến NHTM N vay bổ sung vốn lưu động theo phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. Quí IV năm 2005 có các số liệu sau (đơn vị tính: triệu đồng)

  1. Số liệu trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng quí IV năm 2005 là:

– Số dư đầu quý: 900

– Các nghiệp vụ phát sinh

Ngày tháng năm

Số tiền cho vay

Số tiền thu nợ

10/10/2005

100

300

20/10/2005

100

150

31/10/2005

200

250

16/11/2005

100

150

20/11/2005

100

100

30/11/2005

150

150

19/12/2005

100

150

26/12/2005

200

100

31/12/2005

300

  1. Lãi suất cho vay theo thoả thuận 1,2% tháng.
  2. Doanh nghiệp trả nợ vay hàng tháng được tính và thu vào cuối tháng

            Yêu cầu: Hạn mức TD quí 4/2005 được xác định tối thiểu là bao nhiêu?

Đáp án:

  1. 800                                   
  2. 850                 
  3. 900
  4. 950

Câu 229:

        Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.

            – Tổng dự toán                         : 900.000.000đ

– Vốn tự có công ty tham gia  : 40%

– Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004

– Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004

– Thời hạn trả nợ                     : 18 tháng

            – Kỳ hạn trả nợ                        : 1 tháng

– Thời hạn sản xuất thử           : 3 tháng

– Lãi xuất cho vay                   : 12% năm

– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ           : 10% năm

Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay

Đáp án:

  1. 24tháng
  2. 23 tháng
  3. 25tháng
  4. 26 tháng                   

Câu 230: 

       Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.

            – Tổng dự toán                         : 900.000.000đ

– Vốn tự có công ty tham gia  : 40%

– Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004

– Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004

– Thời hạn trả nợ                     : 18 tháng

            – Kỳ hạn trả nợ                        : 1 tháng

– Thời hạn sản xuất thử           : 3 tháng

– Lãi xuất cho vay                   : 12% năm

– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ           : 10% năm

Yêu cầu: Hiệu quả tối thiểu hàng năm đạt là bao nhiêu

Đáp án

  1. 306tr
  2. 307tr
  3. 305tr
  4. 308tr

Câu 231:

       Một công ty có nhu cầu vay vốn để cải thiện kỹ thuật gửi hồ sơ đến ngân hàng X với các số liệu sau.

            – Tổng dự toán                         : 900.000.000đ

– Vốn tự có công ty tham gia  : 40%

– Thời hạn thi công 5 tháng tính từ 1- 2/2004

– Vốn vay rút một lần toàn bộ vào ngày 1- 3/2004

– Thời hạn trả nợ                     : 18 tháng

            – Kỳ hạn trả nợ                        : 1 tháng

– Thời hạn sản xuất thử           : 3 tháng

– Lãi xuất cho vay                   : 12% năm

– Tỷ lệ khấu hao TSCĐ           : 10% năm

Yêu cầu: Tính số lãi phải trả cho kỳ hạn đầu tiên

Đáp án:

  1. 5tr
  2. 5,4tr
  3. 6,4tr
  4. 4,4tr

Câu 232

            Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản)

            Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình.

            Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng.

            Biết rằng:

            – Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng

            – Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng

            – Lãi suất vay  0,8% tháng.

            Yêu cầu: Xác định mức cho vay tối đa         

Đáp án:  

  1. 2.350tr;
  2. 2450tr;
  3. 2550 tr ;
  4. 2650tr

Câu 233

            Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản)

            Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình.

            Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng.

            Biết rằng:

            – Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng

            – Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng

            – Lãi suất vay  0,8% tháng.

            Yêu cầu:  Xác định thời hạn cho vay tối đa

Đáp án:  

  1. 5 tháng     
  2. 6 tháng          
  3. 4,5 tháng          
  4. 5,5 tháng                            

Câu 234

            Công ty lắp máy điện nước có nhu cầu vay vốn từng lần để thực hiện hợp đồng ký kết và lắp đặt thiết bị có trị giá hợp đồng là 4550 triệu đồng (hợp đồng đảm bảo có nguồn thanh toán chắc chắn nên không cần thế chấp tài sản)

            Thời gian thực hiện hợp đồng bắt đầu từ 1/6/2005 và đến 1/10/2005 phải bàn giao. Bên A ứng trước vốn cho công ty là 1500 triệu đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau 1 tháng bàn giao công trình.

            Ngày 29/5/2005 công ty xuất trình một hợp đồng đã ký mua thiết bị trị giá 4000 triệu đồng và phải thanh toán ngay trong tháng.

            Biết rằng:

            – Vốn tự có của công ty có thể tham gia: 500 triệu đồng

            – Tổng chi phí cho vận chuyển, lắp đặt: 350 triệu đồng

            – Lãi suất vay  0,8% tháng.

            Yêu cầu: Tính lãi tiền vay phải trả theo thời hạn cho vay tối đa.

Đáp án

  1. 95tr
  2. 96tr
  3. 93tr
  4. 94tr

Câu 235

            Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:

            – Tổng dự toán chi phí:   2.200 triệu

            – Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu

            – Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.

            – Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm

            – Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004

            – Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004

            Yêu cầu: Tính khả năng trả nợ hàng tháng của công ty vay theo dự án       

Đáp án:            

  1. 11,53 triệu
  2. 12,53 triệu
  3. 13,53 triệu
  4. 14,53 triệu.

Câu 236

            Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:

            – Tổng dự toán chi phí:   2.200 triệu

            – Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu

            – Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.

            – Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm

            – Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004

            – Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004

            Yêu cầu:        Xác định thời hạn vay của khoản vay đó.

Đáp án:                                   

  1. 22,34 tháng;
  2. 21,34 tháng ;
  3. 24,34 tháng.
  4. 19,34 tháng

 

Câu 237

            Một công ty xin vay cải tiến kỹ thuật tại ngân hàng A và cung cấp cho ngân hàng các số liệu:

            – Tổng dự toán chi phí:   2.200 triệu

            – Vốn công ty tham gia: 2.000 triệu

            – Hiệu quả kinh tế dự kiến hàng năm 120 triệu đồng và để lại trích lập quỹ công ty là 1,7% phần còn lại dành trả nợ.

            – Tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 10% năm

            – Thời gian thi công 3 tháng bắt đầu 1/2/2004

            – Ngày nhận tiền vay đầu tiên 1/3/22004

            Yêu cầu: Nếu ngân hàng A chỉ quyết định thời hạn cho vay là 18 tháng thì mức cho vay đối với dự án này là bao nhiêu? biết rằng, theo số liệu vay vốn của công ty thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 200 triệu và thời hạn vay của khoản vay đó là 19,34 tháng.

Đáp án:           

  1. 167,69 triệu
  2. 168,69 triệu
  3. 169;69 triệu
  4. 186,14 triệu.

Câu 238

            Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:

            – Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng

            – Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án

            – Các nguồn vốn khác  tham gia dự án 350 triệu đồng.

            – Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng

            – Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.

            Yêu cầu: Xác định mức cho vay đối với dự án?

            Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.

Đáp án:           

  1. 1723,5 triệu
  2. 1724,5 triệu
  3. 1725,5 triệu
  4. 1722,5 triệu

Câu 239

            Công ty X gửi hồ sơ đến ngân hàng A xin vay vốn cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh vào tháng 3/2005. Sau khi thẩm định dự án đầu tư, ngân hàng và công ty đã thống nhất các số liệu sau:

            – Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng

            – Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án

            – Các nguồn vốn khác  tham gia dự án 350 triệu đồng.

            – Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng

            – Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.

            Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu.

            Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.

Đáp án : A. 2 năm 6 tháng 10 ngày       

  1. 2 năm 5 tháng 11 ngày
  2. 2 năm 8 tháng 11 ngày
  3. 2 năm 7 tháng 10 ngày

Câu 240

            Một doanh nghiệp lập dự toán vay vốn ngân hàng và dự toán được cấp trên duyệt là 10.000 triệu đồng để mở rộng sản xuất; hiệu quả kinh tế hàng năm dự kiến thu được từ dự án là 300 triệu đồng. Trong số đó dành 85% để trả nợ ngân hàng. Biết rằng tỷ lệ khấu hao TSCĐ 15% năm; nguồn trả nợ khác 50 triệu đồng/năm; thời gian thi công 6 tháng; thời gian cho vay 5 năm; tiền vay phát ra từ ngày đầu thi công.

            Yêu cầu:   – Xác định mức vốn ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay.

Đáp án: Ngân hàng cho vay:

  1. 4.230 triệu
  2. 4.225 triệu
  3. C. 223 triệu
  4. 4.222 triệu.

Câu 241

            Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

            – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

            – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

            – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng,  kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

            Yêu cầu:  Xác định thời hạn cho vay

Đáp án:           

  1. 22 tháng
  2. 20 tháng
  3. 21 tháng
  4. 23 tháng.

Câu 242: Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

            – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

            – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

            – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng,  kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

            Yêu cầu: Tính thời hạn nợ cuối cùng của khoản vay.

Đáp án:          

  1. 15/2/2006
  2. 15/3/2006
  3. 15/4/2006

D.15/5/2006

Câu 243

            Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

            – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

            – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

            – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng,  kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

            Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 1,1% tháng.

Đáp án:           

  1. 15,495triệu
  2. 16,495 triệu
  3. 17,495 triệu
  4. 18,495 triệu

Câu 244

            Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng vốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

            – Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

            – Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

            – Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng,  kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

            Yêu cầu:  Nếu thời hạn cho vay tối đa là 15 tháng thì ngân hàng  có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng.

Đáp án:           

  1. 204,54 triệu
  2. 206,54 triệu
  3. 207,54 triệu
  4. 205,54 triệu

Câu 245

            Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau:

            – Tài sản thế chấp vay có giá trị  là 6000 triệu đồng

            – Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng

            Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn  để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau:

            Đơn vị: triệu đồng

Sử dụng vốn

Nguồn vốn

1. Nghiệp vụ ngân quỹ

– Dự trữ bắt buộc

– Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán

2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520

3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480

1. Vốn huy động:

+ Huy động dưới 24 tháng

+ Huy động trên 24 tháng

2. Vốn đi vay: 18600

3. Vốn tự có: 31400

            Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40%  tổng nguồn.

            Biết rằng:       

– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

            – Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.

            Yêu cầu: Tính mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại M.   

Đáp án:

  1. 4.200triệu
  2. 4.100 triệu
  3. 4300 triệu
  4. 4300 triệu.

Câu 246

            Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau:

            – Tài sản thế chấp vay có giá trị  là 6000 triệu đồng

            – Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng

            Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn  để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau:

            Đơn vị: triệu đồng

Sử dụng vốn

Nguồn vốn

1. Nghiệp vụ ngân quỹ

– Dự trữ bắt buộc

– Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán

2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520

3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480

1. Vốn huy động:

+ Huy động dưới 24 tháng

+ Huy động trên 24 tháng

2. Vốn đi vay: 18600

3. Vốn tự có: 31400

            Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40%  tổng nguồn.

            Biết rằng:       

– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

            – Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.

            Yêu cầu:  Tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

Đáp án:          

  1. 7,6%            
  2. 8,6%
  3. 6,6%
  4. 9,6%

Câu 247

            Ngày 28 tháng 9 năm 2005 một công ty gửi đến ngân hàng thương mại M hồ sơ xin vay vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trong quí 4/2005. sau khi xem xét, ngân hàng và công ty thống nhất tình hình như sau:

            – Tài sản thế chấp vay có giá trị  là 6000 triệu đồng

            – Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 trđ

            Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn  để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau:

            Đơn vị: triệu đồng

Sử dụng vốn

Nguồn vốn

1. Nghiệp vụ ngân quỹ

– Dự trữ bắt buộc

– Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán

2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520

3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480

1. Vốn huy động:

+ Huy động dưới 24 tháng

+ Huy động trên 24 tháng

2. Vốn đi vay: 18600

3. Vốn tự có: 31400

            Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40%  tổng nguồn.

            Biết rằng:       

– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.

            – Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.

            Yêu cầu: Tính đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng M phải thực hiện trong quý 4 năm 2005.

Đáp án:           

  1. 10,9%;      
  2. 11,9%;     
  3. 12,9%;
  4. 9,9%

Câu 248: Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau:

            USD/CAD = 1,5288/94

            USD/JPY = 137,74/80

            GBP/USD = 1,7079/83

            Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua CAD và bán CAD bằng JPY

Đáp án:                     CAD/JPY =       A. (137,74:1,5294)/(137,80:1,5288) 

  1.                                                 (137,74:1,5288)/(137,80:1,5294)
  2.                                                 (137,80:1,5294)/(137,74:1,5288)
  3.                                                 (1,5294:137,74)/(1,5288:137,80)              

Câu 249 : Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau:

            USD/CAD = 1,5288/94

            USD/JPY = 137,74/80

            GBP/USD = 1,7079/83

            Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua GBP và bán GBP bằng JPY.

Đáp án:                             GBP/JPY= A. (1,7083×137,80)/(1,7079×137,74)

  1.                                                   (1,7079×137,74)/(1,7083×137,80)
  2.                                                 (1,7079×137,80)/(1,7083×137,74)
  3.                                                 (1,7083×137,74)/(1,7079×137,80                                                             

Câu 250

            Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90

            Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%

            Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%

            Yêu cầu: Xác định mức swap GBP và USD.

Đáp án:           

             Mức swap GBP/USD = A.147/118 ;

  1. 146/118;
  2. 145/117;
  3. 144/116.

Câu 251:

       Giả thiết tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền GBP/USD = 1,6280/90

            Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%

            Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%

            Yêu cầu:  Tỷ giá kỳ hạn của GBP và USD.

Đáp án:           Tỷ giá kỳ hạn GBP/USD =

  1. 1,6134/1,6173;
  2. 1,6136/1,6176;
  3. 1,6146/1,6174;
  4. 1,6133/1,6172 .

Câu 252

            Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

            GBP/USD = 1,6825/35

            AUD/USD = 0,6665/70

            USD/HKD = 8,4955/75

            USD/JPY = 131,12/22

            Yêu cầu: Xác định tỷ giá HKD/JPY theo USD.

Đáp án:                           HKD/JPY =     A. (131,12:8,4975)/(131,22:8,4955)

  1.                                                 (131,12:8,4955)/131,22:8,4975)
  2.                                                 131,22:131,12)/(8,4975:8,4955)
  3.                                                 (131,12:131,22)/(8,4955:8,4975)

Câu 253

            Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

            GBP/USD = 1,6825/35

            AUD/USD = 0,6665/70

            USD/HKD = 8,4955/75

            USD/JPY = 131,12/22

            Yêu cầu: Xác định tỷgiá GBP/AUD theo USD.

Đáp án:                       GBP/AUD =    A. (1,6825:0,6670)/(1,6835:0,6665)

  1.                                                 (1,6825:1,6835)/(0,6665:0,6670)
  2.                                                 (1,6825:0,6665)/(1,6835:0,6670)
  3.                                                 (1,6835:1,6825)/(0,6665:0,6670)              

Câu 254 Tại một thị trường có niêm yết tỷ giá như sau:

            GBP/USD = 1,6825/35

            AUD/USD = 0,6665/70

            USD/HKD = 8,4955/75

            USD/JPY = 131,12/22

            Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD.

Đáp án:                        GBP/HKD=    A. (1,6835×8,4955)/(1,6825×8,4975)

  1.                                                 (1,6825×8,4955)/(1,6835×8,4975)
  2.                                                 (1,6835×8,4975)/(1,6825×8,4955)
  3.                                                 (1,6825×1,6835)/(8,4955×8,4975).

 

Câu 255: : Có các niêm yết như sau

USD/VND = 15730 /15761                          EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486                         GBP/USD = 1,8421 /1,8426

                                    USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

Đáp án: A. 160.406,36 AUD

  1. 160.292,36 AUD
  2. 160.406,23 AUD
  3. 160.229,23 AUD

Câu 256: Có các niêm yết như sau

USD/VND = 15730 /  15761                          EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD =  0,7481 / 0,7486                         GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

                                    USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

Đáp án: A. 49.620,892 AUD

  1. 49.206,892 AUD
  2. 49.227,892 AUD
  3. 49.722,892 AUD

Câu 257:  Có các niêm yết như sau

USD/VND = 15730 / 15761                          EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD = 0,7481 / 0,7486                         GBP/USD = 1,8421 /1,8426

                                    USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty C bán 40.000 GBP?

Đáp án: A. 98.482,07 AUD

  1. 98.429,07 AUD
  2. 98.492,07 AUD
  3. 98.248,07 AUD

Câu 258:

Có các niêm yết nh­ư sau:

USD/VND = 15730 / 15761                          EUR/USD = 1,2815 /1,2818

AUD/USD =  0,7481 / 0,7486                         GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

                                    USD/JPY = 106,68 /106,73

Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?

Đáp án: A. 1.887.600.000 VND

  1. 1.887.060.000 VND
  2. 1.887.006.000 VND
  3. 1.887.000.600 VND

Câu 259: Có các niêm yết nh­ư sau:

USD/VND = 15730 /  15761                          EUR/USD = 1,2815 / 1,2818

AUD/USD =  0,7481 / 0,7486                         GBP/USD = 1,8421 /1,8426

                                    USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?

Đáp án: A. 580.842.372 VND

  1. 580.824.372 VND
  2. 580.208.372 VND
  3. 580.802.372 VND

Câu 260: Có các niêm yết nh­ư sau:

USD/VND = 15730 / 15761                          EUR/USD =  1,2815 / 1,2818

AUD/USD =  0,7481 / 0,7486                         GBP/USD = 1,8421 / 1,8426

                                    USD/JPY = 106,68 / 106,73

Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty C bán 40.000 AUD?

Đáp án: A. 470.270.000 VND

  1. 470.207.000 VND
  2. 471.326.164 VND
  3. 471.632.164 VND

Câu 261: Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền này là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhân được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng chỉ tính lãi khi đáo hạn?

Đáp án: A. 30.540.000 đồng

  1. 450.000 đồng
  2. 054.000 đồng
  3. 504.000 đồng

 

Câu 262:

Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền này là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhân được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng tính lãi kép hàng tháng?

Đáp án: A. 32.219.022 đồng

  1. 31.246.022 đồng
  2. 32.543.264 đồng
  3. 333.534.246 đồng

Câu 263:

Ngày 20/11/2006 Phòng tín dụng của Ngân hàng A có nhận được của một khách hàng hối phiếu số 1247/04 ký phát ngày 15/10/2006 sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 15/04/2007 có mệnh giá là 128.000 USD đã được Ngân hàng B chấp nhận chi trả khi đáo hạn, xin chiết khấu. Hãy xác định số tiền mà khách hàng sẽ nhận được khi chiết khấu chứng từ trên biết rằng Ngân hàng A áp dụng mức hoa hồng là 0,5% trên mệnh giá chứng từ nhận chiết khấu, lãi suất chiết khấu là 6%/năm đối với USD?

Đáp án: A. 124.267,67 USD

  1. 124.245,66 USD
  2. 124.245,33 USD
  3. 124.645,67 USD

Câu 264: Ngày 20/02/2007 Phòng tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng A nhận được đề nghị của công ty B xin chiết khấu bộ chứng từ xuất khấu kèm theo L/C số 1235/12LCXK và hối phiếu số 1235/12HPXK trị giá 250.000 USD phát hành vào ngày 10/01/2007 đến hạn thanh toán vào ngày 10/07/2007. Sau khi xem xét chứng từ hợp lệ và lãnh đạo Ngân hàng A đã quyết định chấp nhận chiết khấu cho khách hàng với lãi suất chiết khấu là 6,25%/năm và hoa hồng phí là 0,5% trên mệnh giá chứng từ. Hãy xác định số tiền mà khách hàng nhận được qua nghiệp vụ chiết khấu này?

Đáp án: A. 242.637,61 USD

  1. 242.430,56 USD
  2. 242.673,56 USD
  3. 242.430,16 USD

Câu 265: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  1. Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
  2. Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
  3. Cả A và B đều đúng.
  4. Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.

Câu 266 Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?

  1. Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
  2. Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm dài hạn
  3. Chi phí trả lãi tiền gửi thanh toán
  4. Chi phí trả lãi cho các khoản tiền huy động của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM.

Câu 267: Tại sao các khách hàng vay vốn của NHTM phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn?

  1. Vì NHTM là ngân hàng của nhà nước.
  2. Vì NHTM chỉ cho khách hàng vay để bổ sung vốn lưu động của khách hàng khi thiếu
  3. Cả A và B đều đúng
  4. Vì NHTM đi vay vốn để cho vay; phải làm nghĩa vụ đối với nhà nước và để tồn tại phát triển.

Câu 268: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  1. NHTM chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu đối với doanh nghiệp
  2. NHTM cho vay tất cả các nhu cầu vay vốn của khách hàng thiếu vốn.
  3. NHTM cho vay những nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng khi có đủ điều kiện.
  4. NHTM chỉ cho khách hàng vay vốn khi có tài sản đảm bảo.

Câu 269: Phát biểu nào dưới đây là chính xác?

  1. Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là các động sản; giấy tờ có giá.
  2. Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là bất động sản.
  3. Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM là động sản, bất động sản; bảo lãnh của bên thứ 3.
  4. Chỉ có A và B

Câu 268: Số tiền NHTM để lại nhằm thực hiện việc thanh toán, chi trả do ai quy định?

  1. Do từng NHTM quy định
  2. Do NHTW quy định
  3. Do NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
  4. Do các NHTM cùng xây dựng.

Câu 269: Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?

  1. Do từng NHTM quy định
  2. Do NHTW quyết định
  3. Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
  4. Do các NHTM cùng quyết định

Câu 270: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm do ngân hàng nào quy định?

  1. Do từng NHTM quy định
  2. Do NHTW quy định.
  3. Do các NHTM cùng xây dựng
  4. Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt.

 

Câu 271: Phát biểu nào dưới đây là đúng về của nghiệp vụ huy động vốn của NHTM ?

  1. Nghiệp vụ huy động của NHTM vốn tạo cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
  2. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng.
  3. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng
  4. Cả B và C

Câu 272: Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của NHTM?

  1. Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.
  2. Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
  3. Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
  4. Không có phát biểu nào sai cả

Câu 273: Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gưỉ nào?

  1. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
  2. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
  3. Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tệ
  4. Tất cả đều đúng

Câu 274: Phát biểu nào dưới đây là chính xác?

  1. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng đóng cửa trong khi tiền gửi định kỳ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa.
  2. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn.
  3. Tiền gửi không kỳ hạn không phải rút được bất cứ lúc nào
  4. Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào

Câu 275: Phát biểu nào dưới đây về tín dụng của ngân hàng thương mại là phù hợp?

     A.Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận

  1. Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo
  2. Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân
  3. Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả

Câu 276: Quy trình tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại?

  1. Có ý nghĩa đối với viêvcj mở rộng kinh doanh của ngân hàng
  2. Có ý nghĩa tăng cường thu nợ
  3. Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hoạt động của ngân hàng
  4. Có ý nghĩa trong việc phán quyết cho vay; xem xét hồ sơ vay của khách hàng; trong việc thu nợ; tăng cường hiệu quả sử dụng vốn vay;làm rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan trong vay vốn.

Câu 277: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết định cho vay?

  1. Khi khách hàng vay vốn đảm bảo đúng mục đích, đối tượng; tăng cường sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả nợ đúng hạn; chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
  2. Chỉ để kiểm tra khách hàng vay vốn
  3. Để cho cán bộ tín dụng ngân hàng quan tâm đến thu nợ khi cho vay
  4. Để các bộ phận của ngân hàng biết được tình hình cho vay và thu

Câu 278: Phát biểu nào về việc phải thẩm định hồ sơ tín dụng trước khi quyết định cho khách hàng vay là phù hợp?

  1. Phải thẩm định hồ sơ vì khách hàng vay chưa có tín nhiệm
  2. Vì khách hàng mới vay vốn lần đầu.
  3. Vì khách hàng vay vốn với khối lượng lớn.
  4. Phải thẩm định để xem hồ sơ của khách hàng có thoả mãn các đièu kiện vay vốn hay không?

Câu 279: NHTM phòng ngừa rủi ro hối đoái ngoại bảng bằng cách nào?

  1. Không thực hiện nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn ngoại tệ mà chỉ thực hiện nghiệp vụ giao dịch giao ngay.
  2. Thực hiện cả nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn và giao dịch giao ngay về ngoại tệ
  3. Chỉ thực hiện các giao dịch ngoại tệ về quyền chọn mua
  4. Thực hiện các nghiệp vụ: giao dịch kỳ hạn, sử dụng hợp đồng tương lai, sử dụng giao dịch quyền chọn.

Câu 280: Phương pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái nội bảng của NHTM gồm những nội dung nào?

  1. NHTM luôn duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ
  2. NHTM tham gia các giao dịch về ngoại tệ sao cho tổng giá trị mua vào của một ngoại tệ nào đó bằng với tổng giá trị các hợp đồng bán ra của ngoại tệ đó.
  3. Gồm A và B
  4. Chỉ duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với một vài đồng ngoại tệ.

Câu 281: Phát biểu nào sau đây là một phát biểu chính xác ?

  1. Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay dài hạn nhằm tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định
  2. Cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn đều cùng đối tượng đầu tư
  3. Cho vay ngắn hạn chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cho vay dài hạn không cho vay cá nhân.
  4. Gồm B và C

Câu 282: Quản lý dự trữ ngoại hối của quốc gia gồm những nội dung nào?

  1. Xác định quy mô dự trữ ngoại hối
  2. Xác định cơ cấu dự trữ ngoại hối
  3. Tổ chức quản lý dự trữ ngoại hối
  4. Gồm A, B, C

Câu 283: Phát biểu nào về quỹ dự trữ phát hành của NHTW sau đây là đúng?

  1. Là quỹ dự trữ tiền để cho NHTM vay
  2. Là quỹ dự trữ tiền để cấp tiền cho kho bạc nhà nước khi cần thiết
  3. Gồm A và B
  4. Là quỹ quản lý bảo quản các loại tiền tại kho trung ương của NHTW và các kho tiền tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc NHTW.

Câu 284: Nghiệp vụ phát hành tiền của NHTW gồm những nội dung nào?

  1. Xác định tiền cung ứng tăng thêm hàng năm; đưa tiền vào lưu thông và tổ chức điều hoà tiền mặt.
  2. Tổ chức chế bản, in đúc; bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá
  3. Vận chuyển tiền, tiền sản quý, giấy tờ có giá; thu hồi thay thế tiền
  4. Gồm A, B, C và tiêu huỷ tiền

Câu 285: Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về phân loại hối phiếu thương mại?

  1. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu trả ngay và hối phiếu có kỳ hạn
  2. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu và hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ.
  3. Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu đích danh và hối phiếu trả theo lệnh
  4. Tất cả các phát biểu trên đều đúng

Câu 286 :  Yếu tố nào là yếu tố không bắt buộc phải có khi phát hành hối phiếu ?

  1. Tiêu đề của hối phiếu
  2. Địa điểm ký phát hối phiếu
  3. Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện
  4. Số tiền bằng số và bằng chữ của hối phiếu.

Câu 287: Ngân hàng đối phó với rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ bằng cách nào ?

  1. Tìm cách cân bằng hay đóng trạng thái ngoại tệ
  2. Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro
  3. Chấp nhận rủi ro nhằm kiếm lợi nhuận.
  4. Tất cả các trả lời đều đúng.

Câu 288: Ngày nay NHTW phát hành tiền vào lưu thông dựa trên những cơ sở nào?

  1. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng
  2. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng bạc, kim khí đá quý
  3. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng tốc độ lạm phát
  4. Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng hàng hoá, dịch vụ

Câu 289: Rủi ro thanh khoản của NHTM do những nguyên nhân nào?

  1. Do khách hàng kinh doanh thua lỗ
  2. Do ngân hàng không tích cực thu nợ
  3. Do ngân hàng cho vay quá nhiều
  4. Do những nguyên nhân xuất hiện từ tài sản Nợ và tài sản Có.

Câu 290: Phát biểu nào về rủi ro thanh khoản của NHTM dưới đây là chính xác?

  1. Rủi ro thanh khoản là sự tổn thất về tiền trong thanh toán của NHTM
  2. Rủi ro thanh khoản là do NHTM không có khả năng thanh toná bằng chuyển khoản cho khách hàng.
  3. Rủi ro thanh khoản của NHTM là sự mất mát về tín nhiệm của NHTM trong thanh toán
  4. Rủi ro thanh khoản của NHTM là tình trạng NHTM không có đủ nguồn vốn hoặc không tìm được nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng yêu cầu thanh toán, rút tiền của khách hàng.

Câu 291: Vốn pháp định của NHTM do ai quy định?

  1. Do từng ngân hàng thương mại tự quy định
  2. Do các ngân hàng thương mại cùng quy định
  3. Do NHTM xây dựng trình lên NHTW duyệt
  4. Do nhà nước quy định

Câu 292: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  1. Vốn điều lệ của NHTM tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
  2. Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
  3. Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
  4. Cả B và C là đúng.

Câu 293: Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất?

  1. Tiền gửi có kỳ hạn
  2. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
  3. Tiền gửi thanh toán.
  4. Chứng chỉ tiền gửi

Câu 294: Phát biểu nào dưới đây là chính xác?

  1. Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
  2. Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm.
  3. Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
  4. Cả A và B đều đúng

 

Câu 295: Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng ?

  1. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
  2. Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.
  3. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW .
  4. Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng

Câu 297: Thế nào là cho vay thế chấp bằng bất động sản?

  1. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để đảm bảo các khoản nợ, những tài sản cho khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý còn ngân hàng chỉ giữ giấy tờ xác nhận quyền sở hữu và văn tự thế chấp tài sản đó.
  2. Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để thế chấp cho một khoản vay nhưng không cần phải giao giấy tờ sở hữu cho ngân hàng quản lý.
  3. Là hình thức cho vay mà khách hàng dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để cầm cố khi vay vốn.
  4. Là hình thức cho vay mà khách hàng có thể dùng bất cứ động sant nào để thế chấp khi vay vốn ngân hàng

Câu 298: Thế nào là thời hạn trả nợ?

  1. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng.
  2. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng.
  3. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng kết thúc việc nhận tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ cho ngân hàng.
  4. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi kết thúc việc nhận tiền vay.

Câu 299: Những yếu tố cấu thành lãi suất cho vay bao gồm những yếu tố nào?

  1. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động.
  2. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động.
  3. Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí về nghĩa vụ đối với nhà nước, một phần lợi nhuận để phát triển.
  4. Chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn Câu 301: Các hình thức cho thuê tài chính gồm những hình thức nào?
  5. Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên.
  6. A; cho thuê tài chính liên kết, cho thuê tài chính hợp tác.
  7. B; cho thuê tài chính bắc cầu.
  8. Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên, cho thuê tài chính hợp tác, cho thuê tài chính bắc cầu.

Câu 302: Tổng số tiền tài trợ cho thuê bao gồm những chi phí nào?

  1. Chi phí mua tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử.
  2. A và các chi phí khác để hình thành nguyên giá tài sản.
  3. Chi phí mua tài sản để hình thành nguyên giá tài sản.
  4. Chi phí mua tài sản

Câu 303: Việc xác định thời hạn thuê được dựa trên các cơ sở nào?

  1. Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản.
  2. A; cường độ sử dụng tài sản
  3. B; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường.
  4. C; tính chất của từng loại tài sản…

Câu 304: Thế nào là cho thuê vận hành?

  1. Cho thuê vận hành là một thoả thuận cho thuê có thời hạn thuê ngắn hơn nhiều so với thời gian hữu dụng của tài sản.
  2. A; tổng số tiền mà người thuê phải trả nhỏ hơn nhiều so với giá trị gốc của tài sản.
  3. B; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì, bảo hiểm, rủi ro, thiệt hại không phải do bên thuê gây ra.
  4. A; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì.

Câu 305: ở Việt Nam thì  một giao dịch cho thuê vận hành được xác định khi nào?

  1. Quyền sở hữu tài sản không được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê và thời hạn cho thuê chỉ chiếm một phần thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê.
  2. A; hợp đồng cho thuê không quy định việc thoả thuận mua tài sản cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê.
  3. B; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định và được NHNN chấp thuận bằng văn bản.
  4. A; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định

Câu 306: Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn là gì?

  1. Nhu cầu xin vay vốn của khách hàng vượt quá giới hạn cho vay của ngân hàng theo quy định hiện hành.
  2. Nhu cầu phân tán rủi ro ngân hàng.
  3. A; nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
  4. B và C; khách hàng vay có nhu cầu vay vốn từ nhiều ngân hàng.

Câu 307: Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn là gì?

  1. Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện.
  2. Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với khách hàng vay vốn phải được các thành viên thoả thuận thống nhất ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn.
  3. Các thành viên tự nguyện tham gia, thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối thanh toán.
  4. B và C

Câu 308: Quy trình cho vay hợp vốn gồm những nội dung nào?

  1. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, thẩm định dự án hợp vốn.
  2. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn.
  3. Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn, thẩm định dự án hợp vốn.
  4. C; ký kết và thực hiện hợp đồng cho vay hợp vốn, hợp đồng tín dụng.

Câu 310: Thanh toán không dùng tiền mặt có những đặc trưng nào?

  1. Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ sử dụng phương tiện uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và séc để thanh toán.
  2. Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó là: Người trả tiền, người thụ hưởng và các trung gian thanh toán.
  3. Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản (còn gọi là tiền ghi sổ, bút tệ); chứng từ thanh toán.
  4. B và C

Câu 311: Thế nào là chứng từ thanh toán trong thanh toán không dùng tiền mặt?

  1. Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán và được sử dụng làm căn cứ thực hiện việc chi trả gồm các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng hay người trả tiền lập ra.
  2. Chứng từ thanh toán là các lệnh thu, lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra.
  3. Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanh toán như lệnh thu do chính người trả tiền lập ra.
  4. Chứng từ thanh toán là các căn cứ thực hiện việc chi trả như lệnh chi do chính người thụ hưởng lập ra.

Câu 312: Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố nào?

  1. Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh.
  2. Đảm bảo an toàn tài sản.
  3. Chi phí giao dịch hợp lý; đảm bảo an toàn.
  4. A và C

Câu 313: Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hay toàn bộ số tiền trong các trường hợp nào?

  1. Có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng
  2. Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  3. B; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
  4. C; có thoả thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng.

Câu 314: Tài khoản thanh toán bị đóng trong các trường hợp nào?

  1. Chủ tài khoản yêu cầu, khi tổ chức có tài khoản bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
  2. Trường hợp chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thoả thuận với ngân hàng hoặc khi tài khoản có số dư thấp và không hoạt động trong một thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng thì ngân hàng được quyền quyết định việc đóng tài khoản của chủ tài khoản ; Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
  3. Tài khoản hêt số dư, sau 6 tháng không có hoạt động
  4. A và B; khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Câu 315: Thế nào là lệnh thanh toán?

  1. Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử hoặc các hình thức khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán.
  2. Lệnh thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với người sử dụng dịch vụ thanh toán để thực hiện thanh toán.
  3. Lệnh thanh toán là lệnh của người sử dụng dịch vụ thanh toán với ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán dưới hình thức chứng từ điện tử để yêu cầu ngân hàng thực hiện giao dịch thanh toán.
  4. Gồm B và C

Câu 316: Thế nào là thẻ ngân hàng?

  1. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.
  2. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ.
  3. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá.
  4. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động.

Câu 317: Tham gia thanh toán uỷ thác thu trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể nào?

  1. Người xuất khẩu, người nhập khẩu.
  2. Ngân hàng chuyển, ngân hàng xuất trình
  3. A và B
  4. Người xuất khẩu, ngân hàng chuyển.

Câu 318: Tham gia thanh toán chuyển tiền trong thanh toán quốc tế gồm các chủ thể nào?

  1. Người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền (người thụ hưởng).
  2. Ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người nhận chuyển tiền
  3. Người chuyển tiền, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền, người nhận chuyển tiền.
  4. A và B

Câu 319: Một hợp đồng quyền chọn mua hoặc bán bao gồm những nội dung chính nào?

  1. Hình thức hợp đồng, mệnh giá hợp đồng.
  2. Giá thực hiện, thời hạn hợp đồng.
  3. A và B; lệ phí quyền chọn
  4. A; lệ phí quyền chọn và thời hạn hợp đồng.

Câu 320: Bảo lãnh ngân hàng có các đặc điểm nào?

  1. Là mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau.
  2. Bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập so với hợp đồng.
  3. B; mối quan hệ nhiều bên phụ thuộc lẫn nhau
  4. C và tính phù hợp của bảo lãnh.

Phần 1

Đọc nhiều tuần qua: