Tổng hợp bài tập thuế TNDN có đáp án (phần 2)- ôn thi công chức thuế 2020

Tổng hợp bài tập thuế TNDN có đáp án – ôn thi công chức thuế 2020.

Xem thêm: bài tập TNDN (phần 1)

Bài 1:

Một DN trong năm tính thuế có tình hình sau (Đơn vị tiền: triệu đồng):

  1. Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 100.000
  2. Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai phân bổ tương ứng với doanh thu tiêu thụ: 80.000 (có hóa đơn, chứng từ theo quy định; thanh toán qua ngân hàng); trong đó:
  • Chi mua xe ô tô đưa đón công nhân: 3.000
  • Chi phí tiền lương theo hợp đồng: 30.000.
  • Chi phí lãi vay sản xuất kinh doanh của CNV: 2.000 với lãi suất 12%/năm
  • Chi tài trợ học bổng cho sinh viên một trường đại học: 200
  • Trích trước chi phí sửa chữa tài sản: 600
  • Chi ủng hộ xây dựng đường giao thông ở địa phương doanh nghiệp đóng trụ sở: 300
  • Chi phí quảng cáo, hội họp, tiếp khách: 7.000
  • Các khoản chi còn lại được trừ theo quy định của pháp luật.
  1. Doanh thu bán bất động sản (chưa thuế GTGT): 20.000, Giá vốn của BĐS và các chi phí liên quan: 22.000
  2. Thu từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài sau khi nộp thuế TNDN ở nước ngoài: 750. Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài trên chứng từ: 250. Nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với VN, doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN ở nước ngoài.

Tính thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế, biết TS thuế TNDN: 20%, lãi suất CB do NHNN công bố: 7%/năm, DN trích lập quỹ dự phòng tiền lương tối đa theo quy định; tiền lương hết hạn nộp hồ sơ quyết toán năm thực tế chưa chi: 5.000; Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế: 800.

 

GIẢI:

TNTT = TNCT – ( TN miễn thuế – lỗ kết chuyển )

TNCT = (DT – CP được trừ) + TN khác

  1. DT = 100.000
  2. CP được trừ:
  • XĐ CP k được trừ loại khỏi CP DN kê khai:

– chi mua xe ô tô: 3.000 tr

– CP tiền lương chưa chi k đc trừ:

30.000 – (30.000 – 5 000)x(1 + 17%) = 750 tr

– CP lãi vay vượt mức:

2 000 – 2 000/12% x 7% x 150% = 250 tr

– chi ủng hộ đường giao thông : 300tr

– Tổng CP k được trừ ( chưa tính trích trước sửa chữa TSCĐ) = 3.000 + 750 + 250 + 300 = 4300tr

cp đươc trừ chưa tính trích trước sửa chữa TSCĐ = 80.000 – 4.300 = 75.700tr

chênh lệch sửa chữa TSCĐ làm tăng CP = 800 – 600 = 200tr

=> tổng cp được trừ = 75.700 + 200 = 75.900tr

       3. TN khác:

TN từ BĐS = 20.000 – 22.000 = 2000tr

  1. TNCT trong nước = 100.000 – 75.900 – 2.000 = 22.100tr
  2. Thuế TNDN từ hđ kd trong nước = 22.100 x 20% = 4.420tr
  3. Thuế TNDN từ hđ kd ở NN:

– TN trước thuế ở NN = 750 + 250 = 1 000tr

– TNDN DN phải nộp theo luật VN = 1 000×20% = 200 < số tiền thuế đã nộp ở Nước ngoài

=> DN k cần nộp thuế đ/v TN ở Nước ngoài KL: Thuế TNDN phải nộp 4.42 tỷ

 

Bài 2:

Một doanh nghiệp SXKD trong năm tính thuế có số liệu:

  • Nhận được 460 triệu đ là thu nhập từ hoạt động KD ở nước ngoài (nước này chưa ký kết hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam).
  • Đây là thu nhập còn lại sau khi đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài với TS 18%.
  • Thuế suất thuế TNDN tại Việt nam: 20%.

Xác định thuế TNDN còn phải nộp ở Việt nam đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài?

GIẢI:

TNCT từ hoạt động KD ở nước ngoài: 460/(1-18%)=561 tr

Thuế TNDN còn phải nộp từ HĐ KD ở Nước ngoài theo luật VN:

561*(20%-18%)= 11.22 tr

Bài 3:

Một doanh nghiệp SX trong năm tính thuế có số liệu: (đơn vị tính: triệu đ)

Tổng chi phí phân bổ cho doanh thu tiêu thụ: 10.000 (Có hóa đơn, chứng từ theo quy định) trong đó:

+ Chi đầu tư nhà xưởng sản xuất: 1.000

+ Chi trả lãi vay vốn SXKD: 200 (vay NH với lãi suất vay 8%/năm)

+ Chi mua đồng phục cho nhân viên: 330, trong đó: chi bằng tiền cho 20 nhân viên: 150, số còn lại chi cho 30 nhân viên có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

+ Chi nghiên cứu khoa học: 500

+ Các khoản chi khác được trừ theo qui định

Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và giải thích cách xác định, biết: vốn điều lệ DN còn thiếu: 500; DN lấy 300 từ quỹ phát triển KH- CN để chi cho nghiên cứu KH.

GIẢI:

XĐ CP k được trừ loại khỏi CP DN kê khai:

  • Chi đầu tư nhà xưởng:1000
  • Chi trả lãi vay tương ứng VĐL còn thiếu : 500*8%=40
  • Chi mua đồng phục cho nhân viên bằng tiền vươt mức : 150-20*5=50
  • Chi NCKH lấy từ quỹ KHCN : 300

Tổng CP ko được trừ: 1.390

=> CP được trừ: 10 000-1 390=8 610

Bài 4:

Một DN SXKD trong năm tính thuế có số liệu (triệu đồng)

  • DT bán hàng (Chưa thuế GTGT): 60.000
  • Chi phí phân bổ tương ứng với sản phẩm tiêu thụ: 50.000 (Có hoá đơn, chứng từ) trong đó:
  • Lãi vay vốn SXKD (vay của CBCNV): 1.200 với lãi suất vay thực tế là: 12%/ năm, lãi suất CB do NHNN công bố là: 7%/năm.
  • Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: 1.000
  • Chi xử lý nước thải: 100
  • Chi mua BH nhân thọ cho ban GĐ 10 người: 150, mua BH hưu trí tự nguyện cả năm cho 100 cnv: 1.500
  • Các chi phí còn lại được được trừ theo quy định
  • Nhận được tài trợ cho nghiên cứu khoa học của DN: 2.000
  • Thu nhập bỏ sót từ năm trước: 500 triệu đ
  • Thu thanh lý TSCĐ (chưa thuế GTGT): 200, giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí thanh lý: 120

Xác định Thuế TNDN phải nộp trong năm biết TS thuế TNDN 20%, DN đã nộp đầy đủ các khoản BHBB; chi phí sửa chữa phát sinh trong năm: 700.

GIẢI:

TNTT = TNCT – ( TN miễn thuế – lỗ k/c) TNCT = (DT – CP được trừ) + TN khác

      1. DT = 60.000

  1. CP được trừ:

* XĐ CP k được trừ loại khỏi CP DN kê khai:

  • Lãi vay vốn SXKD vượt mức : 1 200 – 1 200/12% x 7% x 150% = 150 tr

-Trích Sửa chữa TSCĐ: 1000-700=300

  • BH hưu trí tự nguyện: 1.500-1*12*100= 300 => tổng cp k được trừ : 750

=> tổng cp được trừ = 50.000-750= 49.250

      3.TN khác:

-Nghiên cứu KH: 2.000

-TN bỏ sót: 500

-Thanh lý TSCĐ: 200-120= 80

=> Tổng TN khác: 2.580

      4.TNCT= 60.000- 49.250+2.580=13.330

      5.TN miễn thuế:

-Nghiên cứu KH: 2.000

      6.TNTT= 13.330-2000= 11.330

KL: Thuế TNDN phải nộp 11.330 * 20%= 2.266 tr

 

Bài 5:

Một DN sản xuất kinh doanh trong năm tính thuế có số liệu (đơn vị: triệu đồng)

  • Doanh thu tính thuế: 50.000
  • Chi phí DN kê khai tương ứng với doanh thu (hóa đơn, chứng từ đầy đủ, thanh toán qua NH): 40.000, trong đó:
  • Lãi vay vốn SXKD (vay của CBCNV): 1.200 với lãi suất vay thực tế là:12%/ năm, lãi suất CB do NHNN công bố tại thời điểm vay là: 7%/năm.
  • Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: 200
  • Chi thưởng năng suất cho người lao động: 500
  • Chi thuê thiết bị sản xuất trả trước 2 năm: 400
  • Chi hỗ trợ giáo dục quốc phòng trong DN: 100; Chi hỗ trợ hội cựu chiến binh của địa phương: 50; Chi tài trợ NCKH cho một viện nghiên cứu: 1.000
  • Các chi phí còn lại được được trừ theo qui định

Xác định thuế TNDN phải nộp, biết: TS thuế TNDN 20%; chi phí sửa chữa phát sinh trong năm: 150 triệu đ.

GIẢI:

TNTT = TNCT – ( TN miễn thuế – lỗ k/c)

TNCT = (DT – CP được trừ) + TN khác

  1. DT = 50.000
  2. CP được trừ:
  • XĐ CP k được trừ loại khỏi CP DN kê khai: – CP lãi vay vượt mức:

1 200 – 1 200/12% x 7% x 150% = 150 tr

– Chênh lệch Trích trước CP sữa chữa lớn TSCĐ làm giảm CP đc trừ: 50

-Chi thuê thiết bị SX: 200

-Chi hỗ trợ hội cựu chiến binh địa phương: 50

=> tổng cp k được trừ : 450

=> tổng cp được trừ = 40.000-450=39 550 TNTT=TNCT= 50 000- 39 550 = 10 450

KL: Thuế TNDN phải nộp 10 450 * 20%= 2 090

Bài 6:

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PPKT, trong năm tính thuế có tài liệu sau (triệu đồng)
1. Doanh thu tính thuế TNDN là 60.000, trong đó doanh thu hàng xuất khẩu đủ điều kiện xuất khẩu là 15.000, thuế suất hàng xuất khẩu là 5%; doanh thu hàng không chịu thuế GTGT là 15.000; còn lại là doanh thu hàng chịu thuế GTGT.
2. Chi phí doanh nghiệp kê khai liên quan đến doanh thu trong kỳ (có đủ hóa đơn, chứng từ) là 36.500. Trong đó:
– Nhập khẩu nguyên liệu, giá tính thuế nhập khẩu 18.000, thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu là 50%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Toàn bộ số nguyên liệu này được dùng để sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong kỳ; trong đó có 1/3 số nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm không chịu thuế GTGT, 1/3 số nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, 1/3 số nguyên liệu dùng chung để sản xuất sản phẩm chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
– Chi nộp phạt do nộp chậm tiền thuế: 20;
– 01 chứng từ chi là hóa đơn thường có giá thanh toán 40, thanh toán bằng chuyển khoản 60%, bằng tiền mặt 40%; giá thanh toán của hóa đơn đã tính vào chi phí;
– 01 chứng từ chi là hóa đơn GTGT giá thanh toán 16,5; thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt 100%; giá thanh toán của hóa đơn đã tính vào chi phí;
– Các khoản chi còn lại là đủ điều kiện được tính vào chi phí.
3. Tài liệu có liên quan khác
– Thu nhập từ liên doanh ở nước ngoài 800 đã nộp thuế ở đơn vị tổ chức liên doanh, liên doanh với nước ngoài 850 (đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài với thuế suất 15%);
– Vật liệu nhập khẩu được giảm 30% thuế nhập khẩu;
– Lỗ kỳ trước chuyển sang đúng quy định là 300.
– Thuế suất thuế TNDN 20%;
– Doanh nghiệp trong năm không được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế.
Yêu cầu: Xác định thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm ?
 
GIẢI

Bài 7:

GIẢI

 

Xem thêm bài tập TNDN khác:

Đọc nhiều tuần qua: