Tài liệu ôn thi công chức 2020 – Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Thanh tra năm 2013

Tài liệu ôn thi công chức 2020 – Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Thanh tra năm 2013.

Câu 1.

Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng đối với tổ chức, cá nhân nào?

Tài liệu ôn thi công chức 2020 - Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Thanh tra năm 2013
Tài liệu ôn thi công chức 2020 – Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Thanh tra năm 2013
  1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức đoàn thể thuộc khối Đảng cấp huyện.
  4. Ủy ban nhân dân cấp xã .

Câu 2.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định những người nào sau đây phải kê khai tài sản?

  1. Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và tương đương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  2. Cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn.
  3. Người trúng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
  4. Cả a và b đúng.

Câu 3.

Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, Thanh tra huyện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có quyền hạn nào?

  1. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.
  2. Xử lý các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức cấp xã trong thi hành công vụ.
  3. Quyền truy tố, điều tra đối với các cá nhân có dấu hiệu phạm tội thuộc Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm.

d . Cả a, b và c đều đúng.

Câu 4.

Luật Thanh tra năm 2010 quy định trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

  1. Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện.
  2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  3. Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  4. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết.

Câu 5.

Theo quy định tại Luật Khiếu nại năm 2011, khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến cơ quan nào sau đây?

  1. Viện kiểm sát nhân dân.
  2. Thanh tra tỉnh.
  3. Người đã ra quyết định hành chính.
  4. Tòa hành chính.

Câu 6.

Luật Thanh tra năm 2010 quy định trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

  1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
  2. Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  3. Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết.
  4. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 7.

Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định việc thanh tra đột xuất được tiến hành khi nào?

  1. Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  2. Theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp giao.
  3. Do vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị.
  4. a và b đúng.

Câu 8.

Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do cấp nào quyết định?

  1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  3. Tổng Thanh tra.
  4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Câu 9.

Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra là bao nhiêu ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra ?

  1. Không quá 05 ngày. Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời hạn không quá 03 ngày.
  2. Không quá 10 ngày.
  3. Không quá 07 ngày. Trường hợp thanh tra đột xuất thì thời hạn không quá 03 ngày.
  4. Không quá 15 ngày.

Câu 10.

Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 quy định nguyên tắc xử lý tham nhũng gồm nội dung nào?

  1. Việc xử lý tham nhũng không được thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.
  2. Mọi hành vi tham nhũng đều phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh.
  3. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, thì không phải bị xử lý về hành vi tham nhũng do mình đã thực hiện.
  4. Người có hành vi tham nhũng tùy theo cương vị, chức vụ công tác mà xử lý theo quy định của pháp luật.

Câu 11.

Luật Thanh tra năm 2010 quy định thời hạn gửi quyết định thanh tra cho đối tượng thanh tra (trừ trường hợp thanh tra đột xuất ) là bao nhiêu ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra?

  1. Chậm nhất là 05 ngày.
  2. Chậm nhất là 07 ngày.
  3. Không quá 03 ngày.
  4. Chậm nhất là 03 ngày.

Câu 12.

Theo quy định tại Luật Tố cáo năm 2011, khi nhận được tố cáo, nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu?

  1. 04 ngày làm việc.
  2. 05 ngày làm việc.
  3. 6 ngày làm việc.
  4. 7 ngày làm việc.

Câu 13.

Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn: Hướng dẫn thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với tổ chức, cá nhân nào?

  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và chi cục thuế, công an huyện.
  2. Chủ tịch ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức; đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
  3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện.
  4. Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Câu 14.

Luật Thanh tra 2010 quy định thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra bộ tiến hành là bao nhiêu ngày?

  1. Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày.
  2. Không quá 40 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.
  3. Không quá 50 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày.
  4. Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 80 ngày.

Câu 15.

Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại?  

  1. 10 ngày.
  2. 15 ngày.
  3. 20 ngày.
  4. 25 ngày.

Câu 16.

Luật Thanh tra 2010 quy định Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn nào sau đây?

  1. Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó.
  2. Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành luật trở lên, am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó.
  3. Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;
  4. a và c đúng

Câu 17.

Theo Luật Tố cáo năm 2011, người bị tố cáo được hiểu như thế nào?

  1. Là cơ quan có hành vi bị tố cáo.
  2. Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.
  3. Là cá nhân có hành vi bị tố cáo.
  4. Cả a và c đúng.

Câu 18.

Theo Thông tư Liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ – Bộ Nội vụ, Thanh tra cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không kể Thanh tra thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)có số lượng Phó Chánh thanh tra là bao nhiêu người ?

  1. Không quá 03.
  2. Không quá 4.
  3. Không quá 2.
  4. Cả a và c đúng.

Câu 19.

Theo Luật Thanh tra năm 2010, nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để ra quyết định thanh tra?

  1. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
  2. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng.
  3. Theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước.
  4. Theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu 20.

Theo Luật Tố cáo năm 2011, giải quyết tố cáo được hiểu như thế nào?

  1. Là việc tiếp nhận thông tin cần thiết về cơ quan, tổ chức và cá nhân có hành vi tố cáo.
  2. Là việc thông báo kết quả giải quyết đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi tố cáo.
  3. Là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.
  4. Cả a và b đúng.

Câu 21.

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, cơ quan hay cá nhân nào có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại?

  1. Viện kiểm sát nhân dân.
  2. Người tiếp công dân.
  3. Cơ quan, tổ chức hữu quan.
  4. Tòa án hành chính.

Câu 22.

Theo Luật Tố cáo năm 2011, người giải quyết tố cáo được hiểu như thế nào?

  1. Là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
  2. Là cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
  3. Là cơ quan, doanh nghiệp có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

d . Cả b và c đúng.

Câu 23.

Luật Tố cáo năm 2011 quy định đối tượng bảo vệ người tố cáo là ai?

  1. Người tố cáo.
  2. Người thân thích của người tố cáo.
  3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức giải quyết tố cáo.

d . Cả a và b đúng.

Câu 24.

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi nội dung gì?

  1. Ngày, tháng, năm khiếu nại.
  2. Tên, địa chỉ của người khiếu nại.
  3. Tên, địa chỉ của cơ quan bị khiếu nại.

d . Cả a, b và c đúng.

Câu 25.

Theo Luật Khiếu nại năm 2011, khiếu nại thuộc trường hợp nào sau đây không được thụ lý giải quyết ?  

  1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

b.Quyết định hành chính bị khiếu nại liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

  1. Quyết định hành chính bị khiếu nại không ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
  2. Quyết định hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

Đọc nhiều tuần qua: