Review đề tiếng Anh công chức thuế Miền Trung- Tây Nguyên 2020

Review đề tiếng Anh công chức thuế Miền Trung- Tây Nguyên 2020. Và kinh nghiệm ôn thi anh văn chuẩn xác

Review đề thi Anh văn Miền Trung- Tây Nguyên.

 
– Đề thi mỗi ca chỉ có 1 dạng ngữ pháp trọng tâm và từ vựng xoay quanh 1 chủ đề. Điểm ngữ pháp trong đề thi của mình chủ yếu là về câu bị động, có ca là về mệnh đề quan hệ, có ca về giới từ. Thường chỉ có ca về giới từ là chết nhiều. Từ vựng đề của mình xoay quanh chủ đề môn học, trường học, tiếng Anh. Các ca khác có chủ đề về môi trường, âm nhạc. Nên các bạn có thể ôn ngữ pháp và từ vựng theo chủ đề. Này là kiểu ăn cả ngã về không á. Trúng điểm ngữ pháp dễ thì ăn, xui trúng điểm ngữ pháp bạn quên rồi thì tèo thôi.
 
– 15 câu đầu và 10 câu đục lỗ đều lấy từ chương trình tiếng Anh 10, 11, 12. Các bạn thấy khó là vì các bạn học lâu quá nên quên, với chương trình thay đổi so với thời các bạn đi học nên xuất hiện nhiều từ vựng mới. Giống như bài đục lỗ của ca 1 miền Trung là unit 1 sach TA 12, miền Nam có 1 bài về du lịch sinh thái nằm trong chương trình tiếng Anh 10 thí điểm.
 
– 5 câu đọc hiểu, chủ đề chắc chắn về thuế, các bạn đọc chắc chắn không hiểu nhưng nó lại đơn giản, các bạn cứ đối chiếu đáp án, thấy đáp án nào xuất hiện trong bài đọc thì cứ khoanh bừa đáp án đó. Mình khoanh bừa trúng được 3/5 câu.
 
– Thời gian làm AV trôi qua rất nhanh. KTC có 60′ làm 60 câu nhưng thời gian rất thong thả. AV 30′ 30 câu làm k kịp thở. Các bạn đừng thấy KTC dư giờ mà chủ quan, AV tốt nhất là đối chiếu 5 câu đọc hiểu về thuế, xong khoanh bừa đi, đừng tốn thời gian đọc hiểu, để thời gian làm 25 câu còn lại.
 
Còn sau đây là đề thi ca Tây Nguyên của mình. Mình nhớ được 14/15 câu + 2 bài đọc hiểu. Các bạn có thể tham khảo. Tương đối hoàn thiện đề thi rồi. Mình có chú thích đáp án dưới từng hình.
Kiến thức chung mình cũng nhớ mà hôm bữa có bạn review rồi nên mình đi review tiếng Anh vậy. Đợi mãi không ai review.
 

Kinh nghiệm ôn thi Anh công chức thuế 2020

 

Bài thi tuyển công chức/ viên chức hay nâng ngạch/thăng hạng môn tiếng Anh theo quy định của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP đều có 30 câu/30 phút theo hình thức trắc nghiệm.

 

Phần thứ I. Đầu tiên sẽ là bài tập dạng câu hỏi. Tùy thuộc quy mô, tính chất và mục tiêu mà mỗi Hội đồng có những bộ đề khó/dễ khác nhau. Tuy nhiên, đến giờ phút này rồi, Bạn cứ tập trung ôn luyện chủ yếu vào 07 cấu trúc ngữ pháp cơ bản như sau:

(1) Thì hiện tại đơn

  • Công thức:
    • Câu khẳng định:

S + tobe (is/are/am) +N/Adj Hoặc S+ V(s/es) + …

 

  • S + tobe + not + N/Adj
  • S+ do/does + not +V(if)

 

(Wh) +be + S + N/Adj?/ Hoặc  Do/does + S + V(if)

 

  • Dấu hiệu: always (100%); usually (80%); often (70%); sometimes (50%); rarely/ seldom/ hardly (10%); never (0%).

 

 

(2)  Thì hiện tại tiếp diễn

  • Công thức: S + am/ is/ are + V-ing

S + am/ is/ are + not + V-ing Am/ Is/ Are + S + V-ing?

  • Dấu hiệu: now; right now; at the moment; at present; at + giờ cụ thể (at 7:00AM). Look! Be careful! Be quiet!

 

  • Hiện tại hoàn thành Công thức: Have/Has + PII

S + have/ has (not)+ PII. Q: Have/Has + S + PII?

  • Dấu hiệu: just, recently, lately; already; before; ever; never; yet; for + N – quãng thời gian; since + N – mốc/điểm thời gian

 

(4) Quá khứ đơn

  • Cấutrúc: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O S + did not + V (nguyên thể) Did + S + V(nguyên thể)?

Động từ “tobe”: S + was/ were + O

S + was/were not + Object/Adj Was/Were+ S + Object/Adj?

*  Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Thêm “-ed” vào sau động từ:

 

  • Động từ tận cùng là “e” -> cộng thêm “d”
  • Ví dụ: type – typed)

·         Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

 

(Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped)

Một số từ ngoại lệ: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

Động từ tận cùng là “y”:

  • Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (u, e, o, a, i – “uể oải”) ta cộng thêm “ed”. Ví dụ: play – played/ stay – stayed
  • Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”. Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Một số động từ bất quy tắc thường gặp: go – went; see ->saw; smell->smelt; drive ->drove; break –

>broke; tell ->told; speak ->spoke; say ->said

* Dấu hiệu: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before

 

  • Thì tương lai

(5.1) Thì tương lai gần: Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan). Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại

–    Dạng khẳng định

  

(Be được chia tùy theo chủ ngữ.)

 

  • Dạng phủ định: S+ be + not + going to + động từ nguyên thể.
  • Dạng nghi vấn: Be + S+ going to + động từ nguyên thể?

 

(5.2) Thì tương lai đơn: Diễn đạt một quyết định ngay tại thời điểm nói (On-the-spot decision), lời dự đoán

To be: S+ will/shall + be + …

Verb: S+will/shall+V-infinitive

* Dấu hiệu: Tomorrow; Tonight; This weekend; Next

 

(6)  Câu bị động – kiến thức thể bị động:

Câu chủ động: S1 + V + O Câu bị động: S2 + BE + PII Công thức chung:

 

 

Hiện tại đơn: S + tobe + PII

Hiện tại tiếp diễn: S + to be + Being+ PII Quá khứ đơn: S + was/were + PII

Hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + PII Tương lai đơn: S + will + be + PII

 

Phần thứ II. Phần này chủ yếu là bài tập dạng điền từ hay còn gọi là bài đục lỗ (thường có 8-10 câu). Trong đó, bảo bối để Bạn phát huy chính là từ vựng. Ngoài ra, cũng cần biết thêm phần sử dụng giới từ để ăn chắc đủ cả 10 câu Bạn nhé.

Giới từ bao gồm: in, on, at

Địa điểm:  in + quốc gia, tỉnh, thành phố on + phố, đường, tầng

at + số nhà cụ thể

Thời gian: ngày “on”, giờ “at”, tháng/năm “in”. Ngoài ra, “in”+ mùa/buổi

 

Phần thứ III: Phần đọc hiểu

Phần này, nếu kỳ thi là dành cho công chức hành chính thì nội dung thường là các chủ đề về xã hội, con người, vạn vật… và nó sẽ được cho là dễ “nhằn” nhất so với 2 phần trên. Tuy nhiên, nếu là công chức chuyên ngành (Thuế, Hải quan, Kho bạc, BHXH…) thì Bạn chắc chắn phải có vốn từ vựng chuyên ngành mới mong vượt qua được.

 

Download [29.73 KB]

Vui lòng chờ, tài liệu sẽ được tải sau 5 giây

Đọc nhiều tuần qua: