Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An tuyển dụng 213 viên chức giáo viên, văn thư, kế toán,… 2021

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An tuyển dụng 213 viên chức giáo viên, văn thư, kế toán,… 2021

Căn cứ Công văn số 7065/UBND-THKSTTHC ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh về việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục; Công văn số 7729/UBND-THKSTTHC ngày 21/12/2020 của UBND tỉnh về việc tuyển dụng viên chức ngành Y tế và Giáo dục đào tạo.

Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo kế hoạch tuyển dụng viên chức như sau:

I.  Số lượng và nhu cầu tuyển dụng 

1. Giáo viên tiểu học

Giáo viên ngành giáo dục đặc biệt: 02

2.  Giáo viên trung học cơ sở

Toán Sinh vật Ngữ văn Lịch sử Địa lý Tiếng Anh Tin học GDCD Thể dục Âm nhạc Tổng
3 1 12 1 4 4 3 1 2 1 32

3. Giáo viên trung học phổ thông

 Toán Vật lý Hóa học Sinh vật Ngữ văn Lịch sử Địa lý Tiếng Anh Tin học  GDCD  NN  CN Thể dục GDQP- AN  Tổng
20 10 11 3 34 11 12 10 4 2 2 5 8 1 133

4. Nhân viên

Văn thư Kế toán Thư viện Thiết bị-Thí nghiệm Tổng
10 6 18 12 46

II. Tiêu chuẩn điều kiện đăng ký dự tuyển

1. Điều kiện dự tuyển

Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

– Có quốc tịch Việt Nam;

– Từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đơn đăng ký dự tuyển;

– Có lý lịch rõ ràng;

– Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

– Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

– Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

2.  Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức

– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

3.  Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

3.1 Giáo viên giáo dục đặc biệt (trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật)

– Tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên ngành giáo dục đặc biệt hoặc có bằng cao đẳng sư phạm ngành giáo dục tiểu học và có chứng chỉ bồi dưỡng về chuyên ngành giáo dục đặc biệt, tật học.

Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

3.2. Giáo viên THCS, THPT

Tốt nghiệp đại học sư phạm trở lên, có chuyên môn phù hợp với ngành dự tuyển hoặc tốt nghiệp đại học trở lên có chuyên môn phù hợp và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng dạy trường phổ thông.

Có trình  độ  ngoại  ngữ  bậc  2  (A2)  theo  quy  định  tại  Thông  tư    số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương. Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

– Các điều kiện khác: không bị dị tật, phát âm rõ ràng.

3.3.  Nhân viên

a) Nhân viên kế toán

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;

Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

b)  Nhân viên thiết bị, thí nghiệm

Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học);

Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

c)   Nhân viên thư viện

Tốt nghiệp trung cấp trở lên về chuyên ngành thư viện, nếu tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

Có trình  độ  ngoại  ngữ  bậc  1  (A1)  theo  quy  định  tại  Thông  tư  số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông

d)  Nhân viên văn thư

Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành văn thư lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư;

Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ

thông  tin  cơ  bản  theo  quy  định  tại  Thông  tư  số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

4.  Hồ sơ đăng ký tuyển dụng

Mỗi thí sinh dự tuyển nộp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) nộp tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý:

Trường hợp người đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

5.  Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức

Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;

Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.

Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.

III. Hình thức, nội dung và thời gian thi

1. Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:

a) Vòng 1: thi kiểm tra kiến thức chung

Hình thức thi: thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

b)  Nội dung thi gồm 2 phần:

Phần IKiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng (Phụ lục 3 kèm theo Thông báo). Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ (tiếng Anh), 30 câu hỏi theo yêu cầu tương ứng với

trình độ ngoại ngữ của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 30 phút.

Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:

Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.

2.  Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

a) Vị trí dự tuyển là giáo viên

Hình thức thi: thi thực hành 02 tiết dạy, giảng dạy 2 tiết trên lớp (1 tiết do Hội đồng chọn và 1 tiết do thí sinh chọn), thời gian 45 phút trên 01 tiết (35 phút đến 40 phút đối với giáo viên tiểu học), cụ thể:

Đối với 01 tiết dạy do Hội đồng chọn, thí sinh bốc thăm bài dạy có trong chương trình cấp học lớp học dự tuyển do Hội đồng đưa Đối với tiết dạy do thí sinh chọn, thí sinh đăng ký cho Hội đồng bài dạy trong chương trình cấp học lớp học dự tuyển.

Soạn và thực hiện tiết dạy bình thường (không dạy giáo án điện tử).

Thí sinh chuẩn bị 4 bản giáo án cho 1 tiết dạy (3 bản gửi cho 3 giám khảo khi vào phòng thi). Giáo án không được ghi họ, tên, chữ ký của thí sinh hoặc bất kỳ dấu hiệu nào trong bài soạn mà chỉ ghi mã số thí sinh ở đầu góc trái

Thí sinh có mặt tại địa điểm thi theo quy định của Hội đồng thi tuyển. Thí sinh phải có mặt ở phòng chờ trước 15 phút để lên lớp giảng dạy (sẽ có thông báo lịch thi cụ thể đối với thí sinh).

Thí sinh phải mang theo giấy chứng minh nhân dân (căn cước công dân) hoặc phiếu dự thi để cán bộ phòng chờ kiểm tra, đối chiếu trước khi vào phòng thi giảng dạy.

Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức thực hành.

b)  Vị trí dự tuyển là nhân viên

Hình thức thi: thi viết. Thời gian thi: 180 phút.

Nội dung thi liên quan đến kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm thí sinh đăng ký tuyển dụng (Phụ lục 3).

Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2, Hội đồng tuyển dụng công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trên trang thông tin điện tử.

Trường hợp có đơn phúc khảo, sau khi hoàn thành việc chấm phúc khảo Hội đồng tuyển dụng công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi được biết.

3.  Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức

3.1 Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau

Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

Người trúng tuyển là người có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên

(nếu có) lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu được tuyển dụng.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của ngành đăng ký dự tuyển thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển, nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

3.2. Phương án bố trí người trúng tuyển viên chức

Người có tổng số điểm (điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên nếu có) cao hơn sẽ được ưu tiên chọn đơn vị công tác trước theo chỉ tiêu tuyển dụng của môn dự tuyển, lần lượt từ cao đến thấp.

Trường hợp có 02 người trở lên có tổng số điểm (điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên nếu có) bằng nhau thì người có điểm thi vòng 2 cao hơn được chọn đơn vị công tác trước, nếu vẫn không xác định được thì thực hiện theo thứ tự sau:

+ Người có trình độ chuyên môn cao hơn: tiến sĩ trước rồi đến thạc sĩ, đến đại học.

+ Người trúng tuyển là nữ.

+ Nếu vẫn không xác định được người chọn đơn vị công tác trước thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định.

3.3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.

4. Thông báo kết quả và hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng

Sau khi có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.

Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.

Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.

Trường hợp người được tuyển dụng viên chức không đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo hủy bỏ quyết định tuyển dụng.

Hội đồng tuyển dụng viên chức xem xét quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển.

III. Thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức thực hiện

1. Thông báo tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng viên chức năm học 2020-2021 được đăng thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài phát thanh và truyền hình Long An, Báo Long An, trên Website của Sở Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: sgddt.longan.gov.vn và gửi thông báo về các phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc Sở.

2.  Tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ 7giờ 30 phút ngày 30/12/2020 đến 17 giờ ngày 28/01/2021 (trong giờ hành chính).

Nơi nhận: tại Sở GD&ĐT Long An, địa chỉ: Số 411 Quốc lộ 1, Phường 4, Thành phố Tân An, Long An; số điện thoại: 0272.3821701.

Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính.

Lệ phí tuyển dụng thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

3.  Thời gian thi tuyển

3.1 Sinh hoạt quy chế, nhận phiếu dự thi

– Thời gian: 14 giờ 00 ngày 22/02/2021.

Địa điểm: Hội trường Sở GD&ĐT.

3.2. Thi vòng 1

Thi Kiến thức chung, ngoại ngữ.

Buổi sáng ngày 24/02/2021: thi Kiến thức chung

7 giờ 30: tập trung thí sinh

Thời gian làm bài 60 phút, từ 8 giờ

Buổi chiều ngày 24/02/2021; thi môn tiếng Anh

13 giờ 30 phút: tập trung thí sinh

Thời gian làm bài 30 phút, từ 14 giờ 00 phút.

3.3. Thi vòng 2

Môn nghiệp vụ chuyên ngành, dự kiến thời gian tổ chức thi vòng 2: từ ngày 15/3/2021 đến 30/3/2021

Nguồn tin: sgddt.longan.gov.vn

Đọc nhiều tuần qua: