Tổng hợp tài liệu ôn thi kế toán 2020 – Đề thi Kế toán và kế toán quản trị nâng cao 2019 (đề lẻ)

Tổng hợp tài liệu ôn thi kế toán 2020 – Đề thi Kế toán và kế toán quản trị nâng cao 2019 (đề lẻ).

Tổng hợp tài liệu ôn thi kế toán 2020 - Đề thi Kế toán và kế toán quản trị nâng cao 2019 (đề lẻ).
Tổng hợp tài liệu ôn thi kế toán 2020 – Đề thi Kế toán và kế toán quản trị nâng cao 2019 (đề lẻ).

HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN & KẾ TOÁN VIÊN

NĂM 2019

ĐỀ THI VIẾT

MÔN THI: KẾ TOÁN VÀ KỂ TOÁN QUẢN TRỊ NÂNG CAO

Đề lẻ

Câu 1 (2 điểm):

  1. Nêu sự khác biệt khi trình bày Báo cáo kết quả hoạt động đối với các chi tiêu thu nhập, chi phí từ việc bán tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ cho sản xuất kinh doanh) và bán bất động sản đầu tư. Giải thích cho sự khác biệt này.
  2. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận khoản chi phí khấu hao máy móc thiết bị cho thuê hoạt động và chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Giải thích lý do cho sự khác biệt này. Chi phí khấu hao của hai hoạt động này ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào của báo cáo kết quả hoạt động?
  3. Nêu sự khác biệt giữa phương pháp ghi nhận kế toán trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo điều kiện khác và trường hợp xuất hàng tổn kho để khuyến mại, quảng cáo kèm điều kiện khách hàng phải mua sản phẩm, hàng hóa. Có tỉnh huống sau: Công ty X chuyên bán 2 mặt hàng kem đánh răng (KĐR) và bàn chải đánh răng (BC). Giá gốc và giá bán của 1 cây KĐR lần lượt là: 20 vả 40, của BC lần lượt là: 10 và 14. Trong chương trinh khuyến mai, một khách hàng mua 4 cây KĐR sẽ được tặng kèm 1 BC, số tiền phải trả (chưa gồm thuế GTGT): 160. Doanh thu ghi nhận cho KĐR và BC là bao nhiêu?
  4. Nêu sự khác biệt giữa nguyên tắc ghi nhận kế toán TSCĐ vô hình hình thành trong quả trình hợp nhất kinh doanh có tính chất mua lại trong trường hợp đáp ứng định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và trường hợp không đáp ứng. Cho ví dụ minh họa 2 trường hợp này.

Câu 2 (2 điểm):

Anh/Chị hãy trình bày cách thức ghi nhận các trường hợp sau đây của doanh nghiệp trong năm tài chính N:

(Giả định đến cuối tháng 2 năm N+l, báo cáo tài chính năm N của doanh nghiệp chưa được phát hành)

  1. Chi phí sản xuất chung cố định trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất binh thường.
  2. Các chi phỉ phát sinh sau ghi nhận ban đầu của một dây truyền sản xuất để cải tỉến bộ phận của dây truyền sán xuất dẫn đến làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra.
  3. Công ty dừng việc cho thuê hai sàn của tòa nhà (20 phòng), và nâng cấp để cho mục đích bán, các hoạt động bán đã bắt đầu được thực hiện như quảng cáo, kí kết các hợp đồng với sàn giao dịch bất động sản
  4. Công ty phát sinh một tài sản thuê tài chính, số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ, tiền thuế GTGT đầu vào được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê.
  5. Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng trong trường hợp hợp đồng xây dựng của cỏng ty quy định nhà thầu được thanh toán giá trị khối lượng thực hiện.
  6. Vụ kiện của khách hàng do sản phẩm của công ty cung cấp gây ảnh hưởng sức khỏe đến khách hàng trong năm N, tháng 2/N+l tòa án phán quyết công ty thua kiện và phải bồi thường vào năm N+I, năm N công ty chưa xử lý gì liên quan đến vụ kiện này.
  7. Tháng 2/N+l, công ty phải tiến hành bảo hành lô hàng hóa xuất bán năm N. Trong năm N chưa trích lập dự phỏng
  8. Tháng 1/N+1, lô hàng hóa tồn kho được bán với giá 850 triệu đồng, giá trị ghi sổ là 200 triệu đồng, doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá là 150 triệu đồng.

Câu 3 (2 điểm):

Công ty cổ phần ABC có kỳ kế toán năm kết thúc 31/12.

Trích số dư ngày 31/12/2018 của một số tài khoản: Đơn vị tính: đồng.

  • TK 121 – Chứng khoán kinh doanh: 240.000.000 (10.000 cổ phiếu XYZ, mệnh giá 10.000 đồng/cố phiếu).
  • TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: 5.000.000 (dự phòng tổn thất cho 10.000 cổ phiếu XYZ).
  • TK 41111- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: 10.000.000.000 (1.000.000 cổ phiếu ABC. mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu); không có cổ phiếu ưu đãi.
  • TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần: 6.000.000.000
  • TK 419- Cổ phiếu quỹ: 1.500.000.000 (100.000 cổ phiếu ABC. mệnh giá 10.000 đổng/cổ phiếu)

Trích tình hình phát sinh trong năm 2019:

  1. Bán bớt 5.000 cổ phiếu XYZ thu tiền gửi ngân hảng với giá bán 25.000 đồng/cổ phiếu, chi tiền về phí giao dịch 0,1%.
  2. Phát hành cổ phiếu ABC cho cổ đông hiện hữu (không thu tiền) từ nguồn thặng dư vốn cổ phần theo mệnh giá – theo tỷ lệ: Cổ đông cứ sở hữu 10 cổ phiếu thì được hưởng 1 cổ phiếu.
  3. Ngày 31/12/2019: giá thị trường niêm yết của cổ phiếu XYZ là 28.000 đồng/ cổ phiếu, cổ phiếu ABC là 14.000 đồng/ cổ phiếu. Kế toán xử lý dự phòng giảm giá chứng khoán theo quy định.

Yêu cầu:

a, Tại thời điểm cuối năm tài chính 2019 (31/12/2019): thuyết minh số liệu để xác định:

+ Giá trị ghi sổ tài sản liên quan chứng khoán kinh doanh tại ngày 31/12/2019;

+ Vốn góp của chủ sở hữu công ty ABC tai ngày 31/12/2019.

b, Trình bày Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán) ngày 31/12/2019 các chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản trên (cột “Số cuối năm” vả cột “Số đầu năm”).

Câu 4 (2 điểm):

Ngày 1/1/2018, công ty X mua 90% cổ phần của công ty Y (X nắm 90% quyền biểu quyết và có quyền kiểm soát Y) với trị giá là 12.000 triệu đồng. Cùng ngày nảy, Báo cáo tài chính riêng của X và Y như sau:

(Đơn vị tính: triệu đồng):

Chi tiêu

X Y
Tổng tài sản 57.000

14.500

Nợ phải trả

10.000

3.000

Vốn cổ phần

40.000

10.000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phổi 7.000

1.500

Tổng nguồn vốn 57.000

14.500

Biết rằng giá trị ghi sổ bằng giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty Y.

Trong năm 2018. X có các giao dịch nội bộ với Y như sau:

Ngày 2/1/2018, công ty X bán một thiết bị bán hàng cho công ty Y với giá chưa thuế 1.000 triệu đồng VAT 10%. Tại ngày bán, thiết bị này có nguyên giá là 1.400 triệu đồng và hao mòn lũy kế lả 600 triệu đồng, công ty X khấu hao thiết bị này theo phương pháp đường thẳng trong 7 năm. Công ty Y tiếp tục khấu hao thiết bị này theo PP đường thẳng trong 4 năm. Giả sử thiết bị này không có giá trị thu hồi khi thanh lý.

Ngày 1/12/2018, X bán cho Y 1 lô hàng hóa với giá bán chưa thuế 2.000 triệu đồng. VAT 10% giá vốn mà X mua là 1.200 triệu đồng, Y chuyển bán ngay trong ngày 40% lô hàng với giá bán chưa thuế 1.100 triệu đồng. VAT 10%. Đến ngày 31/12/2018 60% số hàng này vẫn tồn trong kho của Y.

Các giao dịch giữa X và Y đều được thanh toán bằng TGNH

Thuế suất thuế TNDN của X, Y là 20%.

Yêu cầu:

  1. Xác định lợi thế thương mại của X khi đầu tư vào Y.
  2. Thực hiện các bút toán loại trừ giao dịch nội bộ (HTK, TSCĐ) phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất năm 2018 của tập đoàn có công ty mẹ X.

Câu 5 (2 điểm):

Tại công ty AP sản xuất sản phẩm X phải qua 2 giai đoạn chế biến liên lục có tài liệu sau:

(Đơn vị tính: triệu đồng}

  1. Chi phí sản xuất trong tháng 5/N tập hợp được như sau:

Bên Nợ TK

PX 1 PX2

Cộng

TK621 23.200 8.000

31.200

TK622

5.600 3.080

8.680

TK627 11.200 4.620

15.820

Cộng 40.000 15.700

55.700

  1. Kết quả sản xuất trong tháng 5/N:
  • Phân xưởng 1: Sản xuất hoàn thảnh 1.000 bán thành phẩm X, chuyển sang PX 2 tiếp tục chế biến 800 bán thành phẩm X và nhập kho 200 bán thành phẩm X. Sản phẩm dờ dang cuối kỳ là 200 với tỷ lệ hoàn thành về chi phí chế biến lả 60% và về chi phí vật liệu trực tiếp là 80%.
  • Phân xưởng 2: Nhận 800 bán thành phẩm X từ PX1 chuyển sang tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành 700 thành phẩm X (nhập kho 680 thành phẩm, 20 thành phẩm hỏng không sửa chữa được); còn lại 100 sản phẩm dở dang với tỷ lệ hoản thảnh về chi phí chế biến 70% và về chi phí vật liệu trực tiếp là 100%.
  1. Cả 2 phân xưởng không có sản phẩm dở dang đầu kỳ.

Yêu cầu:

Tính giá thành bán thành phẩm X và thành phẩm X tháng 5/N?

Đọc nhiều tuần qua: