Cách dùng Choose? Choose đi với giới từ gì? choose + ving hay to v

Cách dùng Choose? Choose đi với giới từ gì? choose + ving hay to v.  Mời các bạn xem bài chia sẻ chi tiết sau về choose nhé

Choose đi với giới từ gì?

Có tới 32% trường hợp dùng choose from

Choose from a wide selection o.

There are a few to choose from.

There are hundreds to choose from.

Otherwise, it is often confusing to choose from the various options available today.

There are many bunches of idiots for you to choose from, you can not simply opt out.

Elected directors may be chosen from the first directors or they can be entirely new.

There are so many different brands to choose from, so many styles and what seem like an endless number of options.

All AI’s have a buffet, so what you will probably want are resorts that have several ala cart options to chose from.

You can choose from long sleeves or short sleeves depending on the weather outside and your department’s guidelines.

With plenty of polls to choose from these last five weeks, the change should ensure the most up-to-date projections.

Có tới 23% dùng choose by

Humility was chosen by them all.

Best Answer – Chosen by Asker a.

Winners will be chosen by random.

Again thanks for all comments Best Answer – Chosen by Asker Discuss feelings with her.

Maybe, just maybe, you are cheering for the slaughter of the real people chosen by God.

Best Answer – Chosen by Asker I’d sorry if this answer offends you and i hope it won’t.

Those 10 federal legislators must live in Indiana and be chosen by their respective state political party primaries.

Best Answer – Chosen by Asker There are a couple of ways to reduce the disk overhead that the indexing feature imposes.

Thailand obviously was the destination chosen by those who were reluctant to go to Egypt in the midst of political unrest.

Opinions? Advice? Thanks! Best Answer – Chosen by Asker Well it seems that you have your act together and you seem mature.

Chỉ  13%  dùng choose between:

You must choose between the two.

hate having to choose between good films.

With this option you choose between paying 1.

You choose between their drug and someone who isn’t cutting you checks and, well.

Furthermore, it seems that you can not choose between them as technology advances.

If you live in a big city, you may be able to choose between two or three hospitals.

If it was broken, I would have had to chose between getting the medical coverage I needed and paying my mortgage.

Ugghh!! Who am I kidding? If I had to choose between cake and ice cream, the cold treat will always be my choice.

But I know that if I were to choose between being an artist and a pilot, I would not hesitate to become an artist.

Even though there are too many poor seniors in this country having to choose between their medication or their food.

Cách dùng choose

Theo sau tất cả các trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bar

2- Những động từ theo sau là “to verb” có 2 trường hợp:
2.a- [công thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.

2.b- [công thức: S+V+O+to V]: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.

3- Theo sau bởi “V-ing”: admit, advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, confess, consider, deny, delay, detest, dislike, enjoy, escape, excuse, face, fancy, finish, give up, imagine, invlolve, justify, keep on, leave off, mention, mind, miss, permit, postpone, quit, recommend, resent, resist, resume, risk, save, tolerate, suggest, recollect, stop, pardon, can’t resist, can’t stand, can’t help, understand
ngoài ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing
4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” và “V-ing”:
advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, prefer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.
Đa số những động từ trên khi theo sau là “to verb” hoặc “V-ing” sẽ có nghĩa khác nhau.
*******************************************************
Ta đã biết, động từ tiếng anh được chia theo thì , tuỳ vào ngữ cảnh của từng câu. Động từ một khi không chia theo thời (tense) thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
– bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
– to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
– Ving (động từ thêm ing )
– P.P ( động từ ở dạng past paticiple )
1 : cấu trúc câu dạng V_0_V ( chủ ngữ _động từ 1_tân ngữ_ động từ 2 )
A , bare inf
Theo sau các động từ như :
MAKE, HAVE ( ở dạng sai bảo chủ động ),LET, HELP thì V2 sẽ ở dạng bare inf.
Cấu trúc : make / have / let sb do st .
Ex:
I make him go.
I let him go.
B: V_ing
Nếu V1 là các động từ như : HEAR ,SEE, FEEL ,NOTICE ,WATCH, FIND, CATCH…
thì V2 là Ving (hoặc bare inf )
cấu trúc :
watch / find/ catch sb doing st : bắt gặp ( xem ) ai đó đang làm gì.
See/ hear/ feel sb doing st : nhìn thấy. nghe thấy ai đó đang làm gì.
See/ hear/ feel sb do st : nhìn thấy. nghe thấy ai đó đã làm gì.
C: P.P
Theo sau động từ have , get , V2 có dạng P.P

cấu trúc : have / get st done .
D: to_V
Các trừơng hợp còn lại.
2 : cấu trúc câu dạng V_V ( hai động từ đứng liền nhau )
A: V-Ing
Theo sau các động từ

Admit, allow, appreciate, avoid , be better off ( khá hơn), can’t help(không thể không), can’t resist(không thể chịu nỗi), can’t stand (không thể chịu nỗi), cease (dừng), cosider (nghĩ đến), delay,deny,dislike, enjoy, escape, fancy, finish,imagine,involve, keep, mind, miss(bỏ sót),postpone, practise, quit, recall, regret, remember, report, resent(căm ghét), resume(bắt đầu lại), Risk (liều lĩnh), stop, succeed, suggest, hate, mention, look forward to,discuss, resist, explain , ….
Thì V2 chia v_ing
Ex:VD: When i ‘m on holiday, i enjoy not having to get up early.

Lưu ý : sau giới từ ( prep ), động từ được chia ở dang v_ing .
B : to inf
Theo sau các động từ
Afford, agree , arrange, attempt, claim, dare, decide, demand, desire, expect, fail, forget, happen, hesitate, hope, intend, learn, manage, mean, need, offer, plan, prepare, pretend, promise, refuse, seem, strive, tend, threaten, try, want, wish, would love , would like . have no right ( ko có quyền ), in order , so as( not) …
Thì V2 được chia ở dang to_inf
Ex:As it was late, we decide to take a taxi home.
Những động từ đã liệt kê ở trên chỉ là những từ thông dụng nhất chứ ko phải là tất cả ^^!
3 : Một số Động từ đặc biệt có thể dùng cả V_ing và to_inf
STOP
+ Ving :nghĩa là dừng hành động đang diễn ra đó lại
ex:
I stop eating (tôi ngừng ăn )
+ To inf : dừng lại để làm hành động khác
ex:
I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )
FORGET ,REMEMBER
+ Ving :Nhớ (quên)chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) phải làm chuyện gì đó
ex:Don’t forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)
REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf :lấy làm tiếc để ……
ex:
I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …)- chưa nói – bây giờ mới nói
TRY
+ Ving : thử
ex:
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để …
ex:
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

NEED ,WANT
NEED nếu là động từ đặc biệt( model V ) thì đi với BARE INF
ex:
I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
ex:
I need to buy it (nghĩa chủ động )
N ếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

ex:
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
The house needs to be repaire
MEAN
Mean + to inf : Dự định
Ex:
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
Mean + Ving :mang ý nghĩa
Ex:
Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)
4: các mẫu khác
HAVE difficulty /trouble +Ving
WASTE/ SPEND time /money + Ving
chủ ngữ giả ( it)+ take(s) sb + time to do st
KEEP + O + Ving
PREVENT + O + Ving
used to do : trước đây quen làm gì
to be used to / to be accustomed to + doing : quen với việc làm gì
to get used to / to get accustomed to +v_ing : trở nên quen với việc làm gì .
to be likely to do st : có khả năng sẽ làm gì

 

 

Phân biệt ‘Choose’, ‘Chose’ và ‘Chosen’

“Choose” là động từ bất quy tắc với dạng quá khứ đơn là “Chose” và quá khứ hoàn thành là “Chosen”.

 

1. Choose (động từ) có nghĩa là lựa chọn hay quyết định điều gì đó giữa 2 hay nhiều khả năng.

Ví dụ:

“We will choose the direction of this country” (Chúng tôi sẽ chọn hướng đi cho đất nước này)

2 .Chose (động từ): thì quá khứ đơn của Choose

Ví dụ:

“Last week I chose all my classes for next semester” (Cuối tuần trước tôi đã chọn tất cả lớp học cho kỳ tiếp theo)

3. Chosen (động từ): thì quá khứ hoàn thành của Choose

Ví dụ:

“It was a straightforward, simple life she had chosen. She had tried never to ask for too much, and to be of use.” ( Đó là cuộc sống ngay thẳng, đơn giản mà cô ấy đã chọn. Cô ấy đã cố gắng không đòi hỏi quá nhiều và có ích)

(function($) { $(document).ready(function() { $('header .ux-search-submit').click(function() { console.log('Moew'); $('header form.search_google').submit(); }); }); })(jQuery);